htnghiahd

Moderators
  • Content count

    1,915
  • Joined

  • Last visited

  • Days Won

    8

Everything posted by htnghiahd

  1. Các bạn thợ cần file rom các loại: tivi, crt, lcd, điện thoại, máy in ... vào đây mà tải. Rất nhiều model của rất nhiều hãng. Tivi: http://master-tv.com/proshivki/tv/index.php Monitor: http://master-tv.com/proshivki/mon/index.php DVD: http://master-tv.com/proshivki/dvd/index.php Điện thoại: http://master-tv.com/proshivki/tel/index.php Đầu thu vệ tinh: http://master-tv.com/proshivki/sat/index.php Máy in: http://master-tv.com/proshivki/misc/index.php
  2. Vừa sửa nguồn máy in Canon 2900, tiện thể vẽ lại cái mạch nguồn. Các bạn tham khảo.
  3. Chú ý : Trước khi giải nén và chạy các phần mềm iCreat, càn tắt các chương trình phòng chống spyware trên máy tính của. Nếu không, file pathfinder.dll sẽ bị hiểu là spyware và bị ngăn chặn không cho giải nén hoặc giải nén dược nhưng không thể chạy (đối với những chương trình iCreat sử dụng file này) Link : http://kythuatphancung.com/search/icreate.html http://flashboot.ru/files/icreate/ Chúc các bạn thành công. Có gì sai sót xin chỉ giúp.
  4. Nên đọc bài này trước: http://kythuatphancung.com/diendan/index.php?showtopic=6023 Minh họa cài đặt firmware cho UFD. Trong ví dụ này tôi sử dụng UFD JOGR đời cũ, chạy IC giao tiếp AU6981 của hãng Alcor. Khởi động phần mềm AlcorMP dành cho IC giao tiếp AU6980/6981 có dạng sau (hình 1) 1. Nhấn nút Setup để thiết lập thông số, màn hình đăng nhập sẽ hỏi password, nhấn OK để bỏ qua, chương trình sẽ xuất hiện màn hình Setup (hình 2). 2. Thẻ Flash type Ô Flash : Bạn chọn tên IC tương ứng với chip EPP trên UFD của bạn (đây là tên chip nhớ được điều khiển bởi IC giao tiếp). RW cycle time (thời gian của 1 chu kỳ ghi/đọc) : bạn chọn thời gian mong muốn, càng nhỏ thì UFD ghi/đọc càng nhanh. Tuy nhiên, nếu nhỏ hơn thời gian trễ của chip nhớ thì việc ghi/đọc sẽ bị lỗi. Nếu bạn nào biết thì tra thông số của chip nhớ trên www.alldatasheet.com để biets RW cycle time của nó. Nếu không biết có thể làm đi làm lại vài lần, thay đổi thời gian chu kỳ RW rồi ghi/dọc thử, không lỗi là OK. 3. Thẻ Mode (hình 3) Bạn có thể điều chỉnh thông số tại Mode Set : Common AP Disl : Dùng chung (ai dùng cái UFD này cũng được) Fixed : Dùng cố định trên máy (đang xử lý nó) ReadOnly Disk : Chỉ đọc/không ghi xóa. Password disk : Đặt mật khẩu truy cập. Auto run: Tự động chạy file trên nó. CAP set : đặt dung lượng mong muốn. Cái này cho phép "làm giả" dung lượng. Các bạn biết nhưng ko nên làm. Partition set : Thiết lập dung lượng cho phân vùng muốn khởi tạo, dĩ nhiên nên để 100%. Trừ khi bạn kiểm tra và biết UFD của mình bị lỗi ở phần cuối của bản đồ nhớ thì điều chỉnh dần dần (như kiểu cắt bad ổ cứng bằng PQ) 4. Thẻ Information : Thiết lập các thông tin về nhà sản xuất. Nếu thích thì có thể điều tên của mình (không dấu) Lưu ý : Các bạn chưa hiểu sâu thì để nguyên giá trị VID và PID (tôi sẽ nói về ván đề này sau ) 5. Thẻ Bad block : Để Auto check. Khi đó phần mềm sẽ tự động khoanh vùng lỗi trên chip nhớ. 6. Thẻ S/N : Đặt serial number cho UFD đang xử lý. Sau khi đã đặt xong, OK để quay ra màn hình chính (hình 1) Nhấn nút LLF để bắt đầu format thấp, dung lượng càng lớn thì càng lâu. Sau khi xong, rút UFD khỏi máy, cắm lại sẽ chạy luôn. Lưu ý : Nếu phần mềm AlcorMP không nhận dạng được chip nhớ và dung lượng thì đã có hư hỏng (phần cứng) ở chip nhớ. Tôi sẽ nói về vấn đề này sau. Bài này tôi mới chỉ giới thiệu lỗi do phần mềm. Chúc các bạn thành công. Nếu có gì sai sót xin chỉ giúp.
  5. Vừa xử lý cái máy Canon LBP3000. Hiện tượng : Cắm vào, PC thể hiện nhận thiết bị (ở task góc dưới phải màn hình) trong khoảng 1,2s. Xong rồi nghỉ luôn, có như không. Rút ra cắm lại vẫn vậy. Dĩ nhiên, có nhiều nguyên nhân gây hiện tượng này. Giới thiệu anh em biết 1 nguyên nhân (xem hình) Vì cổng USB được PC xuất 5V để nuôi những thiết bị cắm cổng này mà ko có nguồn riêng (như đèn, quạt USB hoặc cái UFD ...). Tuy nhiên, những thiết bị có nguồn riêng (như máy in) thì phải được trang bị mạch cắt nguồn 5V ở cổng nối USB (trên thiết bị) để tránh xung đối 2 nguồn, có thể gây hại cho PC. Card formatter Canon LBP2900/3000/3100 sử dụng cổng logic TC7SH32FU để đ/k chuyển mạch của IC ASIC (IC giao tiếp và xử lý tín hiệu). Chân 4 của nó phải ở mức cao thì ASIC mới đóng và làm việc. Con máy tôi làm bị chập con này nên chân 4 ở mức 0. Thay Lưu ý : Up cho các bạn mới tìm hiểu, có gặp đỡ mệt. Không dám qua mặt các cao thủ.
  6. Có rất nhiều bạn bị lỗi UFD, và kiếm phần mềm theo tên IC giao tiếp để chạy lại firmware nhưng vẫn không khắc phục được lỗi. Điều này là do phần mềm không tương thích, xuất phát từ 1 trong 2 nguyên nhân sau: 1. Mỗi IC giao tiếp sẽ hỗ trợ nhiều loại flash, vì vậy ứng với mỗi loại flash thì nhà sản xuất phải điều chỉnh thông số vi lệnh trong firmware cho phù hợp với dung lượng, tốc độ ghi/đọc, độ dài (số bít) trong một khung (frame) dữ liệu … mà flash cho phép. Như vậy cùng 1 IC giao tiếp nhưng không thể lấy firmware hỗ trợ flash này mà áp đặt cho flash khác được. Tuy nhiên, một version firmware của IC giao tiếp nào đó thường được tích hợp thông số của vài flash. 2. Mỗi nhà sản xuất UFD thường điều chỉnh một chút mã lệnh, thông số trên cơ sở firmware gốc của IC giao tiếp (do nhà sản xuất IC giao tiếp cung cấp) vì lý do bảo mật cũng như việc khẳng định thương hiệu Vì 2 nguyên nhân trên, điều kiện để phần mềm firmware chạy thành công là: 1. Tìm đúng phần mềm tương ứng với hãng sản xuất, model UFD. 2. Tìm đúng phần mềm tương ứng với loại flash (thường theo nhóm dung lượng). Bài này sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng trang flashboot.ru (có rất nhiều firmware UFD) để tìm đúng và down phần mềm về, theo các bước dưới đây. Bước 1: Cắm UFD vào PC, chạy phần mềm ChipGenius. Bước 2: Trên bảng kết quả ChipGenius, ghi lại các thông số sau: - Device name: …. (ví dụ A-data) - VID (Vendor Indentifier): Mã đăng ký quốc tế của nhà sản xuất linh kiện, thiết bị. Trong trường hợp này chính là mã đăng ký quốc tế của nhà sản xuất IC giao tiếp. Một nhà sản xuất có thể đăng ký nhiều mã ứng với từng nhóm thiết bị, linh kiện của mình. - PID (Product Indentifier): Mã đăng ký quốc tế của sản phẩm đặc thù. Mỗi một linh kiện, thiết bị của một nhà sản xuất nào đó sẽ có mã riêng theo loại sản phẩm. Như vậy, có thể hình dung VID và PID gần giống như số khung, số máy của xe máy, xe hơi. Chỉ cần tra số này ta có thể biết được lai lịch nhà sản xuất, loại sản phẩm. Hai thông số này được đưa vào firmware để PC hay hệ thống logic nói chung có thể nhận dạng thiết bị, vá có thể còn được sử dụng cho việc bảo mật hệ thống ở cấp độ phần cứng. - Chip Part-Number (tên IC giao tiếp): ví dụ UT165. Lưu ý là tên IC giao tiếp đôi khi được ChipGenius đọc không chính xác, tuy nhiên nó cũng không quan trọng lắm. Bước 3: Vào trang www.flashboot.ru - Nhấn thẻ iFlash (khoanh đỏ) để vào màn hình tìm kiếm theo chỉ số IC. - Gõ chỉ số VID, PID đã ghi lại ở bước 2 vào ô VID, PID. Chú ý không được nhầm giá trị của 2 chỉ số sang nhau. Nhấn nút (khoanh đỏ) để tìm Bước 4: Sau khi đã tìm theo VID, PID. Màn hình tìm kiếm sẽ liệt kê các IC giao tiếp, các hãng sản xuất có chỉ số tương ứng. Hình dưới. Việc của bạn là phải tìm trong danh sách lấy ra một phần mềm firmware đúng của UFD đang muốn sửa. Nguyên tắc như sau: - Đúng tên hãng sản xuất UFD của bạn. - Đúng dung lượng UFD của bạn. - Version cao nhất (sẽ hỗ trợ nhiều flash hơn). Lưu ý: - Trong một số trường hợp, có thể phải bóc vỏ UFD để xem tên flash và so sánh với tên trong cột Memory chip. - Với những UFD bị ép (làm giả) dung lượng thì có thể sẽ kô tìm được phần mềm một cách chính xác. Hãy thử từng cái theo hãng. Bước 5: Sau khi đã tìm được phần mềm đúng, hãy bôi đen toàn bộ dòng tên của nó và copy (Ctrl+C) để chuẩn bị cho việc download về Sau đó nhấn nút (khoanh đỏ 1) như hình dưới. Tiếp đến, dán tên đã copy (Ctrl+V) vào ô tìm kiếm (trong ví dụ là UT 165 …) và nhấn nút (khoanh đỏ 2) để tìm. Phần mềm tìm thấy sẽ xuất hiện như hình dưới. Bước 6: Nhấn vào tên phần mềm đã tìm thấy như hình trên để mở nó. Bước 7: Nhấn nút (khoanh đỏ), hình trên. Tương ứng với download. Bước 8: Nhập mã kiểm tra và nhấn nút (khoanh đỏ), hình dưới. Bước 9: Chờ cho đồng hồ đếm ngược về 0 (hình dưới) để Save as phần mềm firmware về máy bạn. Chúc các bạn thành công.
  7. Kính gửi các bạn : Có nhiều bạn gửi email hỏi phần mềm cho UFD, tôi không thể gửi qua email vì up lên rất lâu. Tôi sẽ từ từ up lên mega, vì SCTT không cho up file quá lớn. Tôi gửi 1 số phần mềm cho IC giao tiếp của hãng ALCOR dưới đây : Phần mềm cho UFD chạy IC giao tiếp ALCOR, bao gồm : AU9386/AU698x/AU9381/AU9385/AU9380/AlcorMP(08.02.28) Các bạn down tại: http://kythuatphancung.com/search/alcor http://mega.1280.com/file/NSZ7ZRCU/ Khi sử dụng có trục trặc gì, mong các bạn hồi đáp. Tôi sẽ cùng tìm cách khắc phục với các bạn. Chúc các bạn thành công . Có gì sai sót xin chỉ giúp.
  8. UT-161/169/168 là IC giao tiếp của hãng USBest. Cách sử dụng như sau 1. Cài đặt chương trình bằng file setup trong thư mục UT161 v20213. Nên cho phép tạo desktop icon để tiện sử dụng 2. Chạy chương trình : - Cắm UFD cần xử lý (UFD dùng UT161/168/169) - Chạy biểu tượng MP Tools Multi device (Hình : Chay) - Chờ 1 chút, chương trình sẽ cài đặt driver cho UFD. - Màn hình chinh xuất hiện (Hình : Main) Nếu UFD của bạn không có lỗi phần cứng, sẽ xuất hiện tên, dung lượng, version firmware của nó ở port xxx (tùy theo bạn cắm UFD vào cổng USB nào trên máy) 3. Xử lý lỗi : Kích chuột vào các nút CAP - VID/PID ... cho sáng hết. Mở menu Seting, chọn Seting hoặc ấn F1 để vào, chương trình hỗ trợ mấy loại, sẽ cho phép bạn chọn tên IC giao tiếp (Hình : Select) Bạn chọn tên đúng như tên của IC trên UFD. OK. Tiếp đó thiết lập như hướng dẫn trên các hình : Testing, PS, Vendor. Thiết lập xong, OK quay ra màn hình chính. Nhấn nút StartSpace. Chờ 1 chút. Đến khi xong, rút UFD, cắm lại. OK Cả chương trình cài đặt và hình minh họa bạn down tại đây: UT169_2.1.1.zip
  9. Xem hướng dẫn (bằng tiếng Nga) thay mực và reset vĩnh viễn cho máy in Samsung ML 1640/1641/1645. http://www.ots45.ru/support/samsung1640.html Dịch lõm bõm như sau : - Đọc nội dung EEPROM 93С66 xịn của máy - Ghi sang АТ88SCхххх hoặc S3CC921 Lắp АТ88SCхххх (hoặc S3CC921 ) đã ghi nội dung. Sẽ không bao giờ phải reset lại nữa. Công cụ phải có : Mỏ hàn(tháo, lắp IC). Mạch ghi/đọc ROM/Flash. Các bạn thử xem ---------------------------- lqv77 add: tool reset samsung ML-1640 version: V1010083 and V1010093. ML1640_V1010083.zip ML1640_V1010093.zip
  10. SMI SM3257ENAA MPTool V2.03.58 v8 K1129 (11/11/29 Build) Tiện ích để khôi phục lại bộ điều khiển đèn flash Silicon chuyển động SM3257. 1. SM3257ENISP cập nhật SanDisk 24nm MLC đã đọc Thử lại Bảng. 2. SM3257ENISP sửa đổi ISP ngày phiên bản. 3. Vô hiệu hóa chế độ đáng tin cậy cho Samsung 27nm MLC (EC DE D5 7A 58 43) và Samsung 21nm MLC K9GCGD8U0A (EC DE A4 7A 68 C4). 4. Công cụ MP cố định viết dòng ISP đầy đủ cho TS TLC 32nm. - Mật khẩu cho sự thay đổi cấu hình: 320 http://flashboot.ru/files/file/252/
  11. 1. NGUYÊN LÝ NGUỒN XUNG 1.1. Khái niệm : - Mạch nguồn xung (còn gọi là nguồn ngắt/mở - switching) là mạch nghịch lưu thực hiện việc chuyển đổi năng lượng điện một chiều thành năng lượng điện xoay chiều. 1.2. Các sơ đồ nghịch lưu : Có 2 dạng nghịch lưu cơ bản : nối tiếp và song song. 1.2.1. Sơ đồ nghịch lưu nối tiếp Ưu điểm : Đơn giản, dễ tính toán thiết kế, dễ lắp ráp. Nhược điểm : Cho phép dung sai linh kiện rất thấp. Không cách ly được mass sơ cấp và thứ cấp nên gây giật cho người sử dụng, gây nguy hiểm cho các linh kiện nhạy cảm. Chính vì vậy nguồn kiểu này hiện nay rất ít được sử dụng. Một trong những thiết bị điện tử dân dụng có nhiều ở Việt nam sử dụng nguồn nghịch lưu nối tiếp là máy thu hình Samsung CW3312, Deawoo 1418. 1.2.2. Sơ đồ nghịch lưu song song : Ưu điểm : Dễ thay đổi điện áp ra, cho phép dung sai linh kiện lớn. Mass sơ cấp và thứ cấp được cách ly tốt, an toàn cho người sử dụng và tải. Nhược điểm : Mạch phức tạp, khó sửa chữa Do khả năng cách ly tốt nên mạch nghịch lưu song song được dùng trong tất cả cả các bộ nguồn máy tính, từ AT đến ATX. Loạt bài này sẽ tập trung phân tích mạch nghịch lưu song song trong nguồn ATX. 2. NGUỒN MÁY TÍNH (ATX) 2.1. Chức năng : Biến đổi nguồn xoay chiều dân dụng (ở Việt Nam là 220v/50Hz, Nhật Bản là 110V/60Hz ...) thành các điện áp một chiều cung cấp cho PC. Các mức nguồn một chiều ra bao gồm : +5V, +12V, +3.3V, -5V, -12V, +5V STB (standby – cấp trước, chờ), +4.5-5V PS-ON (Power Switch On – công tắc mở/bật nguồn), +5V PG (Power Good – Nguồn tốt, tín hiệu đồng bộ cho tất cả các mạch điện trong PC cùng khởi động). 2.2. Sơ đồ khối nguồn ATX 2.3. Chức năng các khối : (1) Bảo vệ nguồn và tải khi bị sét đánh, khi điện áp vào tăng đột ngột. Lọc, loại bỏ hoặc giảm thiểu các xung nhiễu công nghiệp thông qua nguồn AC đi vào mạch nguồn ATX, nếu những nhiễu này không được loại bỏ có thể gây cháy nổ mạch nguồn, tải, giảm độ ổn định khi tải làm việc. (2) Ngắt mở theo xung kích thích, nhằm tạo ra dòng điện không liên tục trên biến áp chính để lợi dụng hiện tượng cảm ứng điện từ tạo ra điện áp cảm ứng trên thứ cấp. (3) Là tải của công suất chính, tạo điện áp ra thứ cấp, đồng thời cách ly giữa 2 khối sơ/thứ cấp để loại bỏ mass (điện áp cao) của sơ cấp bảo vệ tải và người sử dụng. (4) Là một mạch nghịch lưu công suất nhỏ, có thể dùng dao động riêng hoặc blocking (5) Là tải của công suất cấp trước, nhằm tạo ra điện áp cấp trước gồm 2 mức : 5V, 12-16V cung cấp cho dao động, PS-ON, STB và khuyếch đại kích thích. (6) Nắn, lọc, ổn áp đưa ra các điện áp một chiều standby. (7) Là một mạch dao động RC nhằm tạo ra xung vuông có tần số cố định (các nguồn đời cũ có tần số 13KHz, nguồn đời mới là 19KHz). Xung này được gửi tới điều khiển công suất chính đóng/mở. Xung ra từ dao động có độ rộng xung (tx) biến đổi theo điện áp ra, nếu điện áp ra cao hơn thiết kế thì độ rộng xung giảm xuống. Ngược lại, nếu điện áp ra giảm thấp hơn thiết kế thì độ rộng xung tăng lên. Vì vậy IC thực hiện dao động có tên là PWM (Pulse Wide Modulation – điều khiển độ rộng xung) (8) Khuyếch đại tăng cường biên độ xung điều khiển. Đầu vào của mạch chính là xung vuông ra từ mạch dao động. (9) Là tải của mạch khuyếch đại dao động kích thích với mục đích ghép xung kích thích sang công suất chính, đồng thời không làm mất đi sự cách ly giữa phần sơ cấp, thứ cấp. (10) Bao gồm các mạch nắn, lọc, ổn áp. Đầu vào là điện áp xoay chiều lấy ra từ biến áp công suất chính, đầu ra là các mức áp một chiều ỏn định đưa đến jack ATX. (11) Mạch hồi tiếp ổn định điện áp hoặc ngắt dao động khi điện áp ra quá lớn, ngắt dao động khi có chập tải để bảo vệ mạch nguồn cũng như bảo vệ tải (tránh hư hỏng thêm) (12) Mạch khuyếch đại thuật toán, sẽ hoạt động sau khi máy được bật, tạo ra điện áp PG, thời điểm xuất hiện PG sẽ trễ hơn các điện áp chính khoảng 0.2-0.5 giây, nhằm chờ cho các điện áp ra đã ổn định. PG đưa vào main và kích thích tất cả các mạch trên main bắt đầu hoạt động ở cùng 1 thời điểm (đồng bộ thời điểm gốc)
  12. Firmware cho 102 model monitor Samsung, gồm CRT và LCD Link : http://kythuatphancung.com/wp-content/uploads/2010/1...rom_samsung.rar http://sanchoituoitre.vn/storage/htnghiahd/eprom_samsung.rar http://master-tv.com/proshivki/mon/Samsung...emory-dump.html Lưu ý : Phải nạp bằng thiết bị nạp rom, flash như: Supper Pro Xeltek 580u, Universal Top2009...
  13. Nguyên lý nguồn ATX Mạch cấp trước Dạng 1: Hồi tiếp trực tiếp Mạch cấp trước Dạng 2 : Hồi tiếp gián tiếp Mạch được cấp nguồn 300Vdc từ mạch nắn/lọc sơ cấp. Tác dụng linh kiện : Rhv : Điện trở hạn chế, điện áp ra sau nó còn khoảng 270V. R3, R5 : Định thiên (mồi) cho Q3. Q3 : Công suất standby, ở đây dùng Mosfet 2N60. R4 : Tạo hồi tiếp âm điện áp, sử dụng sụt áp trên R4 như một sensor để kiểm tra dòng qua Q3, thông qua đó sẽ điều chỉnh để Q3 hoạt động ổn định. ZD1 : Ổn định điện áp chân G, nhằm bảo vệ không để Q3 mở lớn, tránh cho Q3 bị đánh thủng. C34 : Tụ nhụt, bảo vệ Q3 không bị đánh thủng khi chịu điện áp âm cực lớn của thời kỳ quét ngược. R9 : Điện trở phân áp, tạo sự ổn định (tương đối) cho chân G Q3 và C Q4. L1 : Tải Q3. L2 : Cuộn hồi tiếp. Q4 : Mắc phân áp cho chân G Q3, đóng vai trò đảo pha điện áp hồi tiếp. D5 : Nắn hồi tiếp theo kiểu mạch nắn song song nhằm tạo điện áp (+) ở điểm A. C8 : Lọc điện áp hồi tiếp. U1 : Mạch so quang, hồi tiếp âm ổn định điện áp STB. R17 : Điện trở nâng cao mức thấp, với mục đích ngắt điện áp hồi tiếp tới chân B Q4 khi điện áp này giảm xuống còn ~ 2V. C4, R6, D3 : Khử điện áp ngược, chống ngắt dao động. Nguyên lý : Điện áp 300V từ mạch nắn/lọc sơ cấp qua Rhv còn ~270V cấp cho mạch. Điện áp này chia làm 2 đường : Đường 1 : Vào điểm PN6, ra PN4 tới chân D Q3. Đường 2 : Qua R3, R5 kết hợp phân áp R9 định thiên cho Q3, đồng thời cấp cho Q4 (chân C). Các bạn hãy để ý Q4 mắc phân áp cho G Q3 nên nếu Q4 bão hòa thì điện áp tại G Q3 ~ 0, Q3 khóa. Nhờ định thiên (mồi) bởi R3, R5 nên Q3 mở. Dòng điện đi từ 270V qua L1, qua DS Q3 xuống mass, kín mạch. Vì dòng này đi qua L1, theo đặc tính của cuộn cảm (luôn sinh ra dòng chống lại dòng qua nó theo hiện tượng cảm ứng điện từ) nên dòng qua L1 không đạt mức bão hòa ngay mà tăng lên từ từ. Vì vậy từ trường sinh ra trên lõi biến áp STB cun tăng từ từ (từ trường động). Theo định luật cảm ứng điện từ Lenz, từ trường tăng từ từ trên lõi biến áp STB sẽ làm phát sinh trên tất cả các cuộn dây của biến áp 1 suất điện động cảm ứng. Điện áp cảm ứng trên L2 được nắn bởi D5 và lọc bằng C8 lấy ra điện áp 1 chiều cực tính âm (+) ở điểm A, được ổn định (tương đối) bằng R16, độ ổn định phụ thuộc vào tích số T = R16xC8 (thời hằng – hằng số thời gian tích thoát của mạch RC) Điện áp tại điểm A lại qua CE U1 (so quang) tới chân B của Q4. Vì là điện áp dương nên nó làm cho Q4 bão hòa. Khi Q4 bão hòa thì điện áp tại chân C Q4 ~ 0, mà chân C Q4 lại nối vào chân G Q3 nên UgQ3 ~ 0 làm cho Q3 khóa. Khi dòng qua Q3 khóa, dòng qua L1 mất đi, từ trường trên L1 cũng mất đi làm cho từ trường trên lõi biến áp = 0 dẫn đến điện áp cảm ứng trên các cuộn day biến áp STB = 0. Dĩ nhiên điện áp cảm ứng trên cuộn L2 mất. Vì điện áp trên L2 mất nên không đưa ra áp (+) tại điểm A nữa. Tuy vậy vì có C8 đã nạp (lúc trước) nên giờ nó xả làm cho điện áp tại điểm A ko mất ngay, việc C8 xả sẽ duy trì mức (+) ở chân B Q4 thêm 1 thời gian nữa và Q4 tieps tục bão hòa, Q3 tiếp tục khóa. Tới khi điện áp (+) do C8 xả ko đủ lớn (≤2V) thì R17 sẽ ngắt điện áp hồi tiếp, chân B Q4 sẽ giảm về O, Q4 khóa. Khi Q4 khóa thì điện áp định thiên do R3, R5 được phục hồi và Q3 lại mở. Một chu trình mở/khóa lại bắt đầu. Tần số dao động của mạch : Được quyết định bởi L2/C8/R16. Đây là cộng hưởng nối tiếp nên khi xảy ra cộng hưởng thì điện áp trên L2 là max, khi đó dòng điện áp tại điểm A là max đủ cho R17 dẫn, Q4 bão hòa. Nếu mất cộng hưởng thì điên áp trên L2 min, điện áp điểm A min không đủ thắng lại sụt áp trên R17 làm Q4 khóa, Q3 mở (cố định) và dòng qua L1 sẽ là cố định ko tạo ra được từ trường động làm điện áp cảm ứng trên tất cả các cuộn của biến áp STB mất đi. Nói cách khác thì tần số dao động của mạch chính bằng 1/2∏xsqrt(L2xC8R16). Thực tế, khi Q3 khóa, dòng qua L1 ko mất ngay do từ trường trên lõi biến áp vẫn còn (nhỏ) làm xuất hiện điện áp cảm ứng trên L1 với chiều (-) ở D Q3 ,điện áp này tồn tại trong thời gian cực ngắn (giống như quét ngược ở công suất dòng tivi, CRT) nên có giá trị rất lớn (~ 800V với nguồn đời mới) làm phát sinh 2 hậu quả : Tác dụng của C4, R6, D3 giống như mạch hồi tiếp trực tiếp. Điện áp cảm ứng trên L3 được sinh ra nhờ từ trường biến đổi do Q2 liên tục bão hòa/khóa. Điện áp này được nắn/lọc lấy ra điện áp standby. Đường 1 : Nắn/lọc bởi D9/C15 ra 12V nuôi dao động, khuyếch đại kích thích. Đường 2 : Nắn/lọc bởi D7/C13/C18 5V cho dây tím, hạ áp qua trở cho PS-ON, nuôi mạch thuật toán tạo PG. Ổn định điện áp : Sử dụng OPTO U1. Nếu điện áp ra tăng (vì tần số dao động thay đổi) thì nguồn ra 5V tăng lên. Khi đó nguồn cấp cho cực điều khiển của U1 (TL431) từ 5V qua R27 tăng lên làm cho 431 mở lớn. Để ý thấy 431 mắc nối tiếp với diode phát của OPTO, vì 431 mở lớn nên dòng qua diode (từ 5V STB qua R30, qua diode, qua 431 xuống mass) tăng lên, cường độ sáng của diode tăng tác động tới CE U1 làm điện trở Rce U1 giảm, điện trở này lại mắc nối tiếp từ điểm A về R17 nên làm cho điện áp hồi tiếp về B Q4 (qua R17) tăng lên, kết quả là Q4 bão hòa/Q3 khóa sớm hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ giảm xuống làm điện áp ra giảm. Nếu điện áp ra giảm (vì tần số dao động thay đổi) thì nguồn ra 5V giảm. Khi đó nguồn cấp cho cực điều khiển của U1 (TL431) từ 5V qua R27 giảm lên làm cho 431 mở nhỏ. Để ý thấy 431 mắc nối tiếp với diode phát của OPTO, vì 431 mở lớn nên dòng qua diode (từ 5V STB qua R30, qua diode, qua 431 xuống mass) giảm xuống, cường độ sáng của diode giảm tác động tới CE U1 làm điện trở Rce U1 tăng, điện trở này lại mắc nối tiếp từ điểm A về R17 nên làm cho điện áp hồi tiếp về B Q4 (qua R17) giảm xuống, kết quả là Q4 bão hòa/Q3 khóa muộn hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ tăng lên làm điện áp ra tăng. Ổn định điện áp : Sử dụng điện trở hồi tiếp âm điện áp R4. Nếu Q3 mở lớn (làm áp ra cao) thì dòng qua R4 tăng. Sụt áp trên R4 (tính bằng UR4 = IQ3 x R4) tăng lên. Để ý sẽ thấy sụt áp này đưa về chân B Q4 qua R8 làm Ub Q4 tăng, Q4 sẽ bão hòa, Q3 khóa sớm hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ giảm xuống làm điện áp ra giảm. Nếu Q3 mở nhỏ (làm áp ra thấp) thì dòng qua R4 giảm. Sụt áp trên R4 (tính bằng UR4 = IQ3 x R4) giảm xuống. Để ý sẽ thấy sụt áp này đưa về chân B Q4 qua R8 làm Ub Q4 giảm, Q4 sẽ bão hòa, Q3 khóa muộn hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ tăng lên làm điện áp ra tăng.
  14. Skymedia fix, repair FW http://flashboot.ru/files/skymedi/ http://kythuatphancung.com/search/skymedia.html
  15. 3. PHÂN TÍCH MẠCH ĐIỆN 3.1. Mạch lọc xoay chiều, nắn lọc một chiều sơ cấp : Tác dụng linh kiện : F1: Cầu chì bảo vệ quá dòng, khi có hiện tượng chạm chập trong bộ nguồn làm cho dòng qua F1 tăng, dây chì của nó sẽ chảy, ngắt nguồn cấp để bảo vệ các linh kiện không bị hư hỏng thêm. TH1: Cầu chì bảo vệ quá áp, có cấu tạo là 1 cặp tiếp giáp bán dẫn, điện áp tối đa trên nó khoảng 230V-270V (tùy loại nguồn). Khi điện áp vào cao quá hoặc sét đánh dẫn đến điện áp đặt trên TH1 tăng cao, tiếp giáp này sẽ đứt để ngắt điện áp cấp cho bộ nguồn. CX1, CX2 : Tụ lọc đầu vào, làm chập mạch các xung nhiễu công nghiệp tần số lớn. LF1: Cuộn cảm, ngăn chặn xung nhiễu tần số lớn không cho lọt vào nguồn. RV/C3/C3 : Mạch lọc kiểu RC tạo đường thoát cho xung cao tần. D1-D4 : Mạch nắn cầu, biến đổi điện áp xoay chiều của nguồn cung cấp thành điện áp một chiều. C5/C6 : Tụ lọc nguồn, san bằng điện áp sau mạch nắn. R1/R2 : Điện trở cân bằng điện áp trên 2 tụ. SW1: Công tắc thay đổi điện áp vào. 220 – ngắt, 110V - đóng Dòng xoay chiều đi qua cầu chì, các xung nhiễu bị loại bớt bởi CX1/LF1 tới RV. Mạch lọc bao gồm RV/C3/C4 sẽ tiếp tục loại bỏ những can nhiễu công nghiệp còn sót lại. Nói cách khác thì dòng xoay chiều đến cầu nắn đã sạch hơn. Vì dòng xoay chiều là liên tục thay đổi nên điện áp vào cầu nắn sẽ thay đổi. Ví dụ bán kỳ 1 A(+)/B(-), bán kỳ 2 A(-)/B(+) ... Nếu điện áp vào là 220V (SW1 ngắt). Khi A(+)/B(-) thì diode D2/D4 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm A qua D2, nạp cho cặp tụ C5/C6, qua tải xuống mass, qua D4 trở về điểm B, kín mạch. Khi A(-)/B(+) thì thì diode D1/D3 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm B qua D3, nạp cho cặp tụ C5/C6, qua tải xuống mass, qua D1 trở về điểm A, kín mạch. Như vậy, với cả 2 bán kỳ của dòng xoay chiều đều tạo ra dòng điện qua tải có chiều từ trên xuống. Điện áp đặt lên cặp tụ sẽ có chiều dương (+) ở điểm C, âm (-) ở điểm D (mass). Giá trị điện áp trên C5/C6 là : - (220V-2x0.7) x sqrt2= 309,14V (nếu dùng diode silic, sụt áp trên mỗi diode ~0.7V) - (220V-2x0.3) x sqrt2= 310,27V (nếu dùng diode gecmani, sụt áp trên mỗi diode ~0.3V) Nếu điện áp vào là 110V (SW1 đóng) Khi A(+)/B(-) thì D2 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm A qua D2, nạp cho C5, về B kín mạch. Giá trị điện áp trên C5 là : 110V-x0.7)x sqrt2= 154,57V (do chỉ sụt áp trên 1 diode) Khi A(-)/B(+) thì D1 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm B nạp cho C6, qua D1 về A kín mạch. Giá trị điện áp trên C6 là : (110V-x0.7)x sqrt2= 154,57V (do chỉ sụt áp trên 1 diode). Tổng điện áp trên C5/C6 sẽ là : 154,57 x 2 = 309,14V Đây chính là nguồn 1 chiều sơ cấp cung cấp cho toàn mạch nguồn, các bạn thợ quen gọi điện áp trên điểm A là điện áp 300V, dĩ nhiên gọi vậy là chưa chính xác về mặt giá trị. Các hư hỏng trong mạch : Hiện tượng 1 : Đứt cầu chì - Do quá áp, sét đánh. Thay đúng chủng loại. Hiện tượng 2 : Đứt cầu chì, thay vào lại đứt. - Do chập 1, 2, 3 hoặc cả 4 diode nắn cầu. Khi đó đo điện trở thuận/ngược của chúng đều ~0Ω. Thay. - Do chập 1 trong các tụ lọc. Đo sẽ thấy trở kháng của chúng bằng 0Ω, thay. Tuy nhiên, nguyên nhân này cực kỳ ít xảy ra (xác suất 1%). Lưu ý : 1 số nguồn còn có ống phóng lôi (hình dạng như tụ gốm) bảo vệ quá áp mắc song song sau cầu chì F1, khi sét đánh hoặc điện áp cao thì nó sẽ chập làm tăng dòng và gây đứt cầu chì F1. Nếu nguồn sử dụng kiểu bảo vệ này thì ta phải đo kiểm tra, trở kháng bằng 0 thì thay. Hiện tượng 3 : Điện áp điểm A thấp, từ 220V-250V. - Do 1 hoặc cả 2 tụ lọc bị khô. Thay. Khi tụ khô thường sẽ kèm theo hiện tượng máy không khởi động hoặc khởi động nhưng reser, treo do nguồn vào lúc đó được lọc ko kỹ, còn xoay chiều dẫn đến nguồn ra bị gợn.
  16. Phần mềm check UFD

    UsbIDCheck: http://kythuatphancung.com/download/194/ Check Udisk: http://kythuatphancung.com/download/195/ ChipGenis, UsbIDCheck, Check Udisk có chức năng giống nhau. Mỗi phần mềm sẽ hỗ trợ một nhóm các IC giao tiếp. Khi dùng CHipGenius đọc ko ra thì có thể thử bằng UsbIDCheck, Check Udisk và ngược lại. Lưu ý: Chạy trên Vista không ổn đinh, chưa thử trên Windows7.
  17. Phần mềm tools Ameco MW8209 - Khởi động chương trình bằng file Udtools. - Xuất hiện màn hình chính - Nhấn thẻ Manuf Setting để thiết lập chế độ - Thiết lập xong, nhấn thẻ Manuf Progress về màn hình chính - Nhấn Start trên màn hình chính để bắt đầu xử lý UFD. Lưu ý : - Các chữ màu đỏ trong hình minh họa là nơi có thể thay đổi, lựa chọn giá trị. Còn lại, các bạn đừng thay đổi gì. - Các bạn chưa quen dùng thì cứ khởi động chương trình, thấy nhận UFD là nhấn Start All để chạy luôn, các giá trị sẽ được tự động điều chỉnh theo mặc định của nhà sản xuất. Download chương trình tại đây: http://kythuatphancung.com/search/ameco http://mega.1280.com/file/4RHOYAGQ/ Chúc các bạn thành công. Có gì sai sót xin chỉ giúp.
  18. 3.2. Mạch standby dùng dao động blocking Dạng 1 : Hồi tiếp trực tiếp (minh họa bằng mạch stabdby nguồn LC-200) Mạch được cấp nguồn 300Vdc từ mạch nắn/lọc sơ cấp. Tác dụng linh kiện : Q12 : Dao động blocking, đồng thời là công suất stanby. R55/R56 : định thiên cho Q12, đóng vai trò là điện trở “mồi” D23 : Nắn hồi tiếp duy trì dao động, điện áp ra ở Anode D28 mang cực tính âm (-). C19 : Lọc san bằng điện áp hồi tiếp. R57 : Phân áp, ổn định sơ bộ điện áp hồi tiếp. ZD2 : Cắt hồi tiếp khi điện áp âm (-) từ điểm A nhỏ hơn điện áp ổn áp của nó. C3/L2 : Khung cộng hưởng RC song song, tần số cộng hưởng riêng của khung này được tính bằng công thức : f = 1/2∏xsqrt(L2xC3). Các bạn có thể thắc mắc về điều này, tuy nhiên đối với tín hiệu xoay chiều thì (+) nguồn và mass coi như chập (thông qua các tụ lọc) vì vậy đối với xoay chiều thì R55/C3 coi như mắc song song với L2. L1 : Tải của Q12. L2 : Cuộn hồi tiếp với nhiệm vụ tạo điện áp theo hiệu ứng lenz sử dụng để duy trì dao động. R58/C23/D32 : Khử điện áp ngược, chống ngắt dao động. Nguyên lý : Điện áp 300V qua R55/R56 định thiên chân B Q12, điện áp này tại chân B ~2V (đo DC khi ngắt hồi tiếp) làm cho Q12 mở bão hòa luôn. Khi Q12 bão hòa, dòng điện qua nó như sau : (+)300V qua L1 → chân C Q12 → EC Q12 → mass. Vì dòng này đi qua L1, theo đặc tính của cuộn cảm (luôn sinh ra dòng chống lại dòng qua nó theo hiện tượng cảm ứng điện từ) nên dòng qua L1 không đạt mức bão hòa ngay mà tăng lên từ từ. Vì vậy từ trường sinh ra trên lõi biến áp STB cun tăng từ từ (từ trường động). Theo định luật cảm ứng điện từ Lenz, từ trường tăng từ từ trên lõi biến áp STB sẽ làm phát sinh trên tất cả các cuộn dây của biến áp 1 suất điện động cảm ứng. Điện áp cảm ứng trên L2 được nắn bởi D28 và lọc bằng C19 lấy ra điệnáp 1 chiều cực tính âm (-) ở điểm A, được ổn định (tương đối) bằng R57, độ ổn dịnh phụ thuộc vào tích số T = R57xC19 (thời hằng – hằng số thời gian tích thoát của mạch RC) Điện áp tại điểm A lại qua ZD2 tới chân B của Q12. Vì là điện áp âm nên nó xung đối với điện áp dương do định thiên R55/56 đưa tới, kết quả là 2 điện áp này trng hòa lẫn nhau làm cho điện áp chân B Q12 trở về 0, dòng qua L1, Q12 mất. Khi dòng qua L1, Q12 mất thì từ trường trên nó cũng mất đi làm cho từ trường trên lõi biến áp = 0 dẫn đến điện áp cảm ứng trên các cuộn day biến áp STB = 0. Dĩ nhiên điện áp cảm ứng trên cuộn L2 mất. Vì điện áp trên L2 mất nên D28 ko đửa điện áp âm nữa. Tuy vậy vì có C19 đã nạp (lúc trước) nên giờ nó xả làm cho điện áp tại điểm A ko mất ngay, việc C19 xả sẽ duy trì mức âm ở chân B Q12 thêm 1 thời gian nữa, Q12 tiếp tục khóa. Tới khi điện áp âm do C19 xả ko đủ lớn để mở ZD2 thì ZD2 sẽ ngắt, ko còn điện áp âm tới chân B Q12, lúc này chân B chỉ còn áp dương do R55/56 đưa tới và nó lại mở bão hòa. Một chu trình bão hòa/khóa lại bắt đầu. Tần số dao động của mạch : Được quyết định bở L2/C3. Vì đây là cộng hưởng song song nên khi cộng hưởng thì dòng qua L2 là max, khi đó dòng hồi tiếp là max đủ cho ZD2 mở, Q12 sẽ khóa khi sự cộng hưởng mất đi. Nói cách khác thì tần số dao động của mạch chính bằng 1/2∏xsqrt(L2xC3). Thực tế, khi Q12 khóa, dòng qua L1 ko mất ngay do từ trường trên lõi biến áp vãn còn (nhỏ) làm xuất hiện điện áp cảm ứng trên L1 với chiều (+) ở C Q12 ,điện áp này tồn tại trong thời gian cực ngắn (giống như quét ngược ở công suất dòng tivi, CRT) nên có giá trị rất lớn (~ 800V với nguồn đời mới) làm phát sinh 2 hậu quả : - Q12 có thể bị đánh thủng do áp quá lớn, để khắc phục thì Q12 được thiết kế dùng loại điện áp cao. - Q12 có dòng rò do điện áp lớn, dẫn tới dòng qua L1 được duy trì, điện áp cảm ứng trên L1 duy trì làm cho điệp áp âm (-) về B Q12 cũng duy trì và ko thể phục hồi được điện áp định thiên (+) và như vậy chu trình bão hòa/khóa ko thực hiện. Nói cách khác, dao động mất. Khắc phục : Khi áp chân C Q12 tăng cao sẽ phóng qua D32 trung hòa với điện áp trên C23. Nếu bạn tính theo giá trị điện áp sẽ thấy là áp tại chân C Q12 và điện áp trên C32 là ngược chiều, trung hòa lẫn nhau. R58 là điện trở tăng cường để thời gian trung hòa là rất ngắn, loại bỏ được hiện tượng dò Q12, khôi phục chu kỳ dao động. Lưu ý: Để hiểu rõ các bạn hãy xem lại lý thuyết về chế độ hoạt động của BJT (chế độ A, B, C) và nguyên lý mạch cộng hưởng, các tham số khi cộng hưởng. Điện áp cảm ứng trên L3 được sinh ra nhờ từ trường biến đổi do Q2 liên tục bão hòa/khóa. Điện áp này được nắn/lọc lấy ra điện áp standby. Đường 1 : Nắn bởi D30 ra 12V nuôi dao động, khuyếch đại kích thích. Đường 2 : Nắn bởi D29, lọc C23 và ổn áp bằng IC 7805 lấy ra 5V cho dây tím, hạ áp qua trở cho PS-ON, nuôi mạch thuật toán tạo PG. Các hư hỏng: Hiện tượng 1: Nổ cầu chì, thay lại nổ. - Chập Q12, hoặc Q12 bị thay bằng BJT điện áp thấp, cắm điện vào sẽ thông luôn. Đối với nguồn này, tần số dao động 13kHz, Q12 có thể dùng C2335, 13007 là OK. Lưu ý : Với nguồn đời mới, tần số 19Khz không sử dụng C2335 được nhé (vì điện áp Uce max của C2335 thấp) Hiện tượng 2: Điện áp standby mất. Mất dao động do : - Đứt điện trở mồi (R5/56). - Đứt D28 làm mất hồi tiếp. - Khô, đứt, thối chân C19 không lọc san bằng, hồi tiếp bị xung làm ZD2 khóa. - Đứt hoặc thay sai giá trị ZD2 làm mất hồi tiếp. Hiện tượng 3: Mất 5V STB - Đứt D29, 7805 - Chập C23 Hiện tượng 4 : Áp standby suy giảm - Thông, rò diode nắn. - Tụ lọc khô.
  19. Firmware, driver, .bin của Dram, Ufd, Mp3 ... hãng Apacer. Bạn nào có đồ của Apacer thì vào đây mà down. http://usa.apacer.com/us/support/index.htm
  20. UFD nhận được nhưng HĐH không cho truy cập, khi kích vào biểu tượng Removeable nhận được thông báo : Insert disk in drive (E, G ...) Nguyên nhân : 1. Do lỗi firmware của IC giao tiếp - Để khắc phục, bạn buộc phải biết tên IC giao tiếp (bao gồm hãng, model IC). Ví dụ: CBM2080 (hãng chipsbank) PD5127 (hãng iCreat) UT161 (hãng USBest) - Để biết tên IC giao tiếp, bạn phải tháo mạch điện khỏi vỏ. Thường vỏ được dán bằng keo nên phải dùng dao mỏng để tách. Thi thoảng, có vỏ dùng lẫy như JVJ512 thì dùng to vít dẹt_nhỏ lách vào khe giữa nắp cố định với vỏ để tách ra rồi rút. - Sau khi đã lấy mạch khỏi vỏ, nhìn tên con IC giao tiếp. Tên này thường in chìm, chữ mờ rất khó nhìn, tôi thường phải dùng kính lúp và đèn rất sáng để đọc. 1.2. Chạy phần mềm firmware của IC giao tiếp: Xác định VID và PID để tìm và download firmware đúng theo VID và PID này. Xem thêm các bài viết sau để biết VID và PID là gì và cách tìm firmware cho đúng VID và PID. http://kythuatphancung.com/diendan/index.php?showtopic=6620 http://kythuatphancung.com/diendan/index.php?showtopic=6023 1.3. Thiết lập thông số cho nó, đặt Low Level Format. (Bạn có thể thay tên nhà sản xuất bằng tên mình bằng phần mềm này. Mỗi khi cắm vào máy thì HĐH sẽ luôn nhận UFD có NSX mang tên bạn) 1.4. Chạy LLF. 1.5. Sau khi xong, tắt phần mềm. Rút UFD khỏi máy, cắm lại. Nguyên nhân 2 : Do mạch nhớ (mạch chip Flash) không hoạt động Ở nguyên nhân 2 này, ta có sử dụng phần mềm firmware cũng không được. Trong hình 2 tôi sử dụng phần mềm iCreat PD5128 cho UFD sử dụng IC giao tiếp này nhưng cũng không khắc phục được, các bạn chú ý phần thông báo ERR : No/Un supported Flash (không có hoặc không hỗ trợ chip nhớ) Như vậy : Có thể kết luận : - IC giao tiếp tốt. - Mạch chip nhớ Flash lỗi (giống như ổ CD tốt, nhưng đĩa CD thì không có hoặc đĩa xấu ko đọc được). Xử lý : (minh họa bằng chip flash K9G8G08U0M, hình 3) Bước 1 : Đo nguồn cung cấp cho chip flash, để đồng hồ vạn năng (ĐHVN) ở thang đo áp một chiều (Vdc) đo tại chân 12, giá trị đúng từ 2.7-3.6V (đối với K9G8G08U0M, còn chip flash loại khác thì các bạn tìm datasheet và đọc giá trị) Bước 2 : Kiểm tra tín hiệu CLE (chân 16) Bước này phải kiểm tra khi IC giao tiếp kích hoạt chip flash, như vậy ta sẽ thực hiện phép kiểm tra khi vừa cắm UFD vào PC, cái đèn báo đang nháy. Giá trị đo đúng là mức logic (1) cao (Hight, 2.7-3.6V). Điện áp này sẽ mất (về ~ 0V) khi PC nhận xong UFD (đèn thôi nháy) Trong bước này, bạn nào có đầu dò logic thay thế cho ĐHVN thì tiện hơn. Khi đó, đèn báo H ở đàu dò logic sẽ báo sáng. Bước 3 : Kiểm tra tín hiệu CE (cách kiểm tra giống như bước 2). Giá trị đúng là mức logic 1 - Nếu 3 bước trên tốt mà chip flash vẫn ko hoạt động thì bạn thay nó đi. Dùng mỏ hàn hơi thổi ra mà thay. IC thì ko mua được (ở thị trường Hải Dương, nơi khác tôi ko biết) nên tôi thường tháo ra từ những con chết IC giao tiếp hoặc ngược lại (ghép 2,3 cái làm 1 ấy mà). Nếu 3 bước có lỗi, hãy dò đường mạch từ các chân đó đến IC giao tiếp xem có đứt mạch không. Tất nhiên, giá trị của UFD bây giờ ko cao nữa. Tuy nhiên, mày mò khám phá cũng hay. Lưu ý: Chi tiết tôi sẽ post hình minh họa lên sau. Firmware phải tìm theo hướng dẫn sau: http://kythuatphancung.com/diendan/index.php?showtopic=6023
  21. UFD (USB Flash Disk) là một loại thiết bị nhớ ngoài, lưu trữ kiểu tĩnh điện. Về nguyên lý cơ sở nếu phân tích sẽ mất khoảng 100 trang A4, tôi xin phép không nói tới. Chỉ đưa ra những vấn đề sơ bộ về cấu tạo và xử lý hư hỏng. Cấu tạo : Có 3 phần : 1. Chân cắm UFD: Là chân cắm theo chuẩn USB. Đời cũ là USB 1.0, đời mới là USB 2.0. Nếu trên UFD của bạn ghi USB2.0 có nghĩa là nó giao tiếp với PC theo chuẩn truyền thông USB2.0. Các hệ điều hành từ Win2000 trở lên đã hỗ trợ chuẩn truyền thông USB2.0 nên khi cắm vào PC, sẽ nhận ngay thiết bị và ta được thông báo USB mass storage ... Các hệ điều hành Win 95/97/98 chỉ hỗ trợ USB 1.0 nên khi cắm các UFD đời mới sẽ không nhận, phải cài drriver (đi kèm thiết bị hoặc kiếm trên Net) như tất cả các phần cứng khác . Chân cắm bao gồm (xem hình) 2. IC điều khiển giao tiếp PC và ghi đọc bộ nhớ. Thực hiện các nhiệm vụ sau : - Giải mã trang dữ liệu từ PC (frame data) - Chuyển đổi dữ liệu thành các bit. - Gán địa chỉ hàng/cột (Row/Column) cho các bít dữ liệu. - Đặt trạng thái EN (Enable) cho chip nhớ. - Ghi dữ liệu vào EPPROM. Để thực hiện các tác vụ điều khiển thfi IC này đựoc nạp một chương trình, gọi là phần dẻo (firmware). Quá trình đọc thì ngược lại. 3. Chip nhớ (có dạng EPPROM) - Lưu trữ/xuất dữ liệu theo điều khiển của ghip giao tiếp. Hiện nay, có rất nhiều loại UFD trên thị trường. NHưng tựu trung thì sử dụng IC giao tiếp và IC nhớ của các hãng sau : IC giao tiếp : iCreat, Alcor, Phison, Oti, Profilic, SSS-Solid State System, Netac, Ameco, Chipsbank, Skymedia, USBest. Mỗi hãng lại có nhiều model IC. Và dĩ nhiên mỗi IC lại có phần dẻo (firrmware) riêng. Không thể dùng lẫn. IC nhớ : Samsung, Hyundai, LG,... Tôi quan tâm nhiều đến IC giao tiếp vì theo kinh nghiệm, khoảng 80% hư hỏng nằm ở đây. Tôi sẽ post dẫn các hiện tượng đã gặp và cách khắc phục. Cũng như các firrmware đã kiếm được để các bạn sử dụng.
  22. - Giấy sau khi hút mực từ trống, tùy theo lượng mực từng điểm trên giấy đã tạo thành hình ảnh thực sự. Nhưng đấy mới là ảnh "sống" bởi các hạt mực chưa được cố định. - Để cố định mực trên giấy, công nghệ in laser, in Led, photocopy sử dụng đồng thời 2 động tác + Nung chảy hạt mực ở nhiệt độ cao. Tùy theo từng loại mực mà nhiệt độ cần thiết từ 180oC-185oC. + Sử dụng lực ép lớn để ép hạt mực (đã chảy) ngấm sâu vào xơ giấy. 2 động tác trên được thực hiện ở bộ phận sấy (thường gọi một cách dân dã là lô sấy). Cấu tạo của lô sấy gồm những thành phần sau : Khung đỡ : Thường làm bằng nhựa cứng chịu nhiệt, không đàn hồi dùng để làm giá đỡ cho các chi tiết của bộ sấy: - Trục ép : Là một trục kim loại, có vỏ bọc cao su chịu nhiệt, bề mặt trơn láng để chống bám dính. Trục ép nhằm tạo ra lực ép lớn để ép cho hạt mực (sau khi đã nung chảy) ngấm sâu vào xơ giấy. Lực ép của trục có thể thay đổi bằng 2 lò xo độ dưới ổ lăn trục nhằm mục đích thay đổi khe ép tùy theo loại giấy dày_mỏng. - Áo sấy : Lớp vỏ của buồng nung, áo sấy đặt song song và tỳ sát vào trục ép, phối hợp với trục để tạo nên lực ép mực. Mặt khác, áo sấy cũng dẫn nhiệt từ buồng nung để thực hiện việc nung chảy các hạt mực khi đi qua nó. Bề mặt của áo sấy cũng trơn láng để chống bám dính. 2 đầu áo sấy có vành ma sát để có thể quay khi trục ép quay. Khi hoạt động, trục ép được các bánh răng trung gian lai cho quay tròn. 2 vành ma sát đầu áo sấy ép chặt vào trục, lực quay của trục sẽ lai toàn bộ áo sấy quay (theo chiều ngược lại) - Buồng nung : Tạo nhiệt độ cần thiết để truyền nhiệt cho áo sấy làm chảy hạt mực. Buồng nung bao gồm các chi tiết dưới đây : Đối với vật nung sử dụng thanh điện trở : cảm biến nhiệt được gắn ngay trên điện trở. Đối với vật nung sử dụng đèn : cảm biến nhiệt được gắn ngoài, áp sát áo sấy. Cảm biến nhiệt ; Là một điện trở thay đổi giá trị theo nhiệt độ tác động, nhằm thông báo về tình trạng_nhiệt độ nung cho mạch điều khiển biết để đưa ra lệnh tác động thích hợp. Rơ le nhiệt : Ngắt nguồn cung cấp cho vật nung khi xảy ra hiện tượng quá nhiệt mà mạch điều khiển chưa tác động, tránh làm biến dạng sat xi hoặc chết luôn vật nung. - Cảm biến đầu ra : Là cảm biến hai trạng thái, là chi tiết cuối cùng của hành trình in. Nó làm 2 nhiệm vụ : Báo cho mạch điều khiển biết giấy đã di chuyển đến lô sấy. Báo cho mạch điều khiển biết giấy đã ra khỏi lô sấy. Giá trị logic của cảm biến đầu ra (tùy từng máy, có thể là đồ thị U1 hoặc U2) thay đổi như sau :
  23. 4. Hoạt động của khối quang Nhiệm vụ khối quang : - Tạo ra tia laser có cường độ phát xạ thay đổi theo cấp độ xám của từng điểm ảnh (pixel) - Bắn tia laser trải đều trên suốt chiều dài của trống (theo từng dòng ảnh) Khối quang có cấu tạo như sau : Đầu vào : - Tín hiệu Start từ mạch điều khiển tới. - Tin hiệu báo trạng thái (cửa) của công tắc nằm trên khối quang (có thể có hoặc không). - Điện áp thể hiện cấp độ xám của từng điểm ảnh (theo thời gian thực) dạng analog từ mạch data tới. - Tín hiệu thông báo độ phân giải trang in từ mạch data đưa tới. - Nguồn cung cấp Đầu ra : - Tín hiệu an toàn (từ IC MDA) khối quang trả về mạch điều khiển. - Tia laser trải đều trên suốt chiều dài của trống (theo từng dòng ảnh) Nguyên lý hoạt động : - Sau khi đã xử lý xong dữ liệu từ PC gửi sang, mạch data thông báo cho mạch điều khiển để chuẩn bị tạo bản in. - Mạch điều khiển ra lệnh *. Chuyển dữ liệu thể hiện cấp độ xám của từng điểm ảnh sang mạch quang. *. Cho phép mạch quang hoạt động. - Lúc đó, IC MDA mạch quang sẽ điều khiển motor lệch tia chạy (với tốc độ không đổi, tùy thuộc vào từng loại máy/độ phân giải trang in). - Đồng thời, IC MDA cũng khuyêch đại điện áp điểm ảnh và đưa tới laser diode làm cho diode này hoạt động và phát xạ ra tia laser. Như vậy, cường độ của tia laser là liên tục thay đổi (lúc yếu/lúc mạnh) phụ thuộc vào điện áp từng điểm ảnh. - Các bạn chú ý, trong lòng laser diode có 1 vòng đồng nằm đằng trước laser. Đây chính là vòng hội tụ (hội tụ bằng tĩnh điện), điện áp trên vòng hội tụ sẽ quyết định cho tia laser phát xạ ra khỏi nó là lớn hay nhỏ. Thông qua đó điều chỉnh độ phân giải của bản in (dpi - dot per inch) - Tia laser phát xạ từ laser diode được đưa qua kính hội tụ để thu nhỏ lại (đường kính của tia laser) sẽ quyết định độ to/nhỏ của điểm ảnh. Nguyên lý hội tụ bằng vòng tĩnh điện giống như nguyên lý hội tụ ở lưới Focus trong đèn hình CRT. - Tia laser qua vòng kính lọc để đảm bảo loại bỏ tất cả các can nhiễu có thể làm sai lệch tần số của laser và đến motor lệch tia. Sau đó tới motor lệch tia. - Motor lệch tia có tốc độ quay rất lớn (ta có thể nghe tiếng rít nhẹ khi nó khởi động, tốc độ quay của nó cũng góp phần quyết định độ phân giải của bản in). Trục motor lệch tia có gắn 1 miếng thép vuông (khoảng 10mmx10mmx1mm) trắng bóng. Tia laser đập vào nó, với tốc độ quay của miếng thép rất cao thì nó sẽ bẻ góc (khúc xạ) từng tia (tại 1 thời điểm, mỗi tia đại diện cho 1 điểm ảnh) làm cho từng tia bắn vào kính khúc xạ. - Kính khúc xạ là miếng nhựa trong làm nhiệm vụ bẻ góc và tia laser để chúng bắn lên gương phản xạ. - Gương nằm song song với kính khúc xạ và lệch 1 góc khoảng 45 độ, làm nhiệm vụ phản xạ các tia laser hắt vào trống. Các tia này đi tới trống qua khe hở hộp quang. Nếu bạn tháo hộp quang sẽ thấy dưới đáy có 1 khe hở (kích thước chừng 5mmx200mm). Như vậy : Có thể rút ra một số nhận xét - Tia laser càng nhỏ thì kích thước điểm ảnh càng nhỏ (và ngược lại). Vấn đề này được điều chỉnh thông qua thay đổi điều khiển vòng hội tụ. - Cường độ tia laser phụ thuộc điện áp hoạt động của laser diode. Điều này là rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự đâm/nhạt của bản in. Còn tiếp...
  24. Hiện tượng : Cắm UFD, HĐH nhận nhưng báo lỗi "USB device not Recognized" Nguyên nhân: 1. Do mạch ổn áp (dùng zene hoặc IC, xem bài http://kythuatphancung.com/diendan/index.php?showtopic=436) có hiện tượng rò dẫn đến suy giảm điện áp cung cấp cho mạch giao tiếp. Tôi đã thử đo khoảng 20 UFD bị hiện tượng này thấy điện áp 3.3V chỉ còn khoảng 2V. Xử lý: - Nếu là ổn áp dùng zene, bạn hãy thay zene cùng tụ lọc mắc song song với zene. Dĩ nhiên zene là loại 3.3V (giá khoảng 800VND/cái), tụ lọc thường có giá trị 103 = 10nF, là loại dán (SMT) hơi khó mua, bạn có thể tìm tụ tương đương ở trên mainboard hỏng hoặc các mạch VGA, mạch ổ cứng ... sẵn lắm. - Nếu là ổn áp dùng IC, bạn xử lý như hướng dẫn ở http://kythuatphancung.com/diendan/index.php?showtopic=436. Nếu mắc 2 diode ko được thì có thể mắc 1 diode, vì có 1 số UFD dùng điện áp cao. 2. Do hư hỏng từ chân nối data(+) hoặc data(-) vào IC giao tiếp (xem http://kythuatphancung.com/diendan/index.php?showtopic=434) Chân data từ cổng USB vào IC giao tiếp có dạng sau : Dạng 1 : Vào trực tiếp Ở dạng này, nếu đứt chân thì PC sẽ ko phản ứng gì chứ ko gây lỗi như hình USB not..) Dạng 2 : Vào gián tiếp Ở dạng này, thường có những hư hỏng sau : - Chân tụ điện, điện trở (là loại dán-SMT) bị thối, bạn soi kỹ bằng kính lúp sẽ thấy có mầu chì sẫm, lốm đốm (như mốc) hoặc rạn. Hãy bôi một chút nhựa thông lỏng và hàn lại, chú ý nên dùng mỏ hàn nung (nếu có khò thì quá tuyệt) tránh dùng mỏ hàn xung sẽ có thể làm chết IC giao tiếp. - Tụ điện rò, thông. Bạn hãy gỡ tụ, đo thử (nếu ĐHVN phải có thang x10KΩ) hoặc đo bằng cầu Uytxton. Tụ này thường có giá trị ~ 103 = 10nF. - Nếu nối bằng điện trở thì hầu như ko gây lỗi Not recog... mà PC sẽ ko nhận, tôi chưa gặp trường hợp nào tăng điện trở. 3. Chết thạch anh dao động (đã gặp 11 lần/60 UFD chết phần cứng) - Toàn bộ UFD để hoạt động cần có xung clock để đồng bộ thời điểm cho các trạng thái. Xung này theo chuẩn truyền thông USB1.0/1.x/2.0 có tần số 12MHz. Xung clock được tạo ra bởi 1 mạch dao động riêng nằm trong IC giao tiếp, khi cắm vào PC thì xung clock 12MHz bởi mạch giao tiếp USB của PC sẽ đưa sang để so pha và đồng bộ. - Mạch dao động của IC giao tiếp sử dụng 1 thạch anh 12MHz để tạo xung. Thạch anh này có 2 loại vỏ + Vỏ kim loại (cực bền - mới gặp 1/11 lầm chết thạch anh) + Vỏ nilon (gặp 10/11 lần chết thạch anh) Kiểm tra thạch anh thì hoàn toàn không dễ, theo lý thuyết trở kháng của thạch anh này ~ vô cùng, đo bằng thang ôm của ĐHVN thì có thể OK, nhưng cắm vào mạch thì có thể lại rò_chết. - Bạn có thể soi bằng kính lúp nếu thấy gỗ chân thạch anh đen thì nên thay (nhất là loại vỏ nilon)
  25. Tiện ích từ Silicon Power để định dạng ổ đĩa flash trên bộ điều khiển PS2251-03. Nó có thể sẽ làm việc cho các bộ điều khiển khác. Formatter_SiliconPower.zip