htnghiahd

Nguyên lý nguồn ATX - Nguyên lý nguồn xung

Recommended Posts

1. NGUYÊN LÝ NGUỒN XUNG
1.1. Khái niệm :
- Mạch nguồn xung (còn gọi là nguồn ngắt/mở - switching) là mạch nghịch lưu thực hiện việc chuyển đổi năng lượng điện một chiều thành năng lượng điện xoay chiều.

1.2. Các sơ đồ nghịch lưu :
Có 2 dạng nghịch lưu cơ bản : nối tiếp và song song.

1.2.1. Sơ đồ nghịch lưu nối tiếp

Nghchlunitip.jpg

Ưu điểm : Đơn giản, dễ tính toán thiết kế, dễ lắp ráp.
Nhược điểm : Cho phép dung sai linh kiện rất thấp. Không cách ly được mass sơ cấp và thứ cấp nên gây giật cho người sử dụng, gây nguy hiểm cho các linh kiện nhạy cảm. Chính vì vậy nguồn kiểu này hiện nay rất ít được sử dụng.
Một trong những thiết bị điện tử dân dụng có nhiều ở Việt nam sử dụng nguồn nghịch lưu nối tiếp là máy thu hình Samsung CW3312, Deawoo 1418.

1.2.2. Sơ đồ nghịch lưu song song :

Nghchlusongsong-1.jpg

Ưu điểm : Dễ thay đổi điện áp ra, cho phép dung sai linh kiện lớn. Mass sơ cấp và thứ cấp được cách ly tốt, an toàn cho người sử dụng và tải.
Nhược điểm : Mạch phức tạp, khó sửa chữa
Do khả năng cách ly tốt nên mạch nghịch lưu song song được dùng trong tất cả cả các bộ nguồn máy tính, từ AT đến ATX. Loạt bài này sẽ tập trung phân tích mạch nghịch lưu song song trong nguồn ATX.

2. NGUỒN MÁY TÍNH (ATX)
2.1. Chức năng :
Biến đổi nguồn xoay chiều dân dụng (ở Việt Nam là 220v/50Hz, Nhật Bản là 110V/60Hz ...) thành các điện áp một chiều cung cấp cho PC.
Các mức nguồn một chiều ra bao gồm :
+5V, +12V, +3.3V, -5V, -12V, +5V STB (standby – cấp trước, chờ), +4.5-5V PS-ON (Power Switch On – công tắc mở/bật nguồn), +5V PG (Power Good – Nguồn tốt, tín hiệu đồng bộ cho tất cả các mạch điện trong PC cùng khởi động).

2.2. Sơ đồ khối nguồn ATX

SkhiATX.jpg

2.3. Chức năng các khối :
(1) Bảo vệ nguồn và tải khi bị sét đánh, khi điện áp vào tăng đột ngột.
Lọc, loại bỏ hoặc giảm thiểu các xung nhiễu công nghiệp thông qua nguồn AC đi vào mạch nguồn ATX, nếu những nhiễu này không được loại bỏ có thể gây cháy nổ mạch nguồn, tải, giảm độ ổn định khi tải làm việc.
(2) Ngắt mở theo xung kích thích, nhằm tạo ra dòng điện không liên tục trên biến áp chính để lợi dụng hiện tượng cảm ứng điện từ tạo ra điện áp cảm ứng trên thứ cấp.
(3) Là tải của công suất chính, tạo điện áp ra thứ cấp, đồng thời cách ly giữa 2 khối sơ/thứ cấp để loại bỏ mass (điện áp cao) của sơ cấp bảo vệ tải và người sử dụng.
(4) Là một mạch nghịch lưu công suất nhỏ, có thể dùng dao động riêng hoặc blocking
(5) Là tải của công suất cấp trước, nhằm tạo ra điện áp cấp trước gồm 2 mức : 5V, 12-16V cung cấp cho dao động, PS-ON, STB và khuyếch đại kích thích.
(6) Nắn, lọc, ổn áp đưa ra các điện áp một chiều standby.
(7) Là một mạch dao động RC nhằm tạo ra xung vuông có tần số cố định (các nguồn đời cũ có tần số 13KHz, nguồn đời mới là 19KHz). Xung này được gửi tới điều khiển công suất chính đóng/mở. Xung ra từ dao động có độ rộng xung (tx) biến đổi theo điện áp ra, nếu điện áp ra cao hơn thiết kế thì độ rộng xung giảm xuống. Ngược lại, nếu điện áp ra giảm thấp hơn thiết kế thì độ rộng xung tăng lên. Vì vậy IC thực hiện dao động có tên là PWM (Pulse Wide Modulation – điều khiển độ rộng xung)
(8) Khuyếch đại tăng cường biên độ xung điều khiển. Đầu vào của mạch chính là xung vuông ra từ mạch dao động.
(9) Là tải của mạch khuyếch đại dao động kích thích với mục đích ghép xung kích thích sang công suất chính, đồng thời không làm mất đi sự cách ly giữa phần sơ cấp, thứ cấp.
(10) Bao gồm các mạch nắn, lọc, ổn áp. Đầu vào là điện áp xoay chiều lấy ra từ biến áp công suất chính, đầu ra là các mức áp một chiều ỏn định đưa đến jack ATX.
(11) Mạch hồi tiếp ổn định điện áp hoặc ngắt dao động khi điện áp ra quá lớn, ngắt dao động khi có chập tải để bảo vệ mạch nguồn cũng như bảo vệ tải (tránh hư hỏng thêm)
(12) Mạch khuyếch đại thuật toán, sẽ hoạt động sau khi máy được bật, tạo ra điện áp PG, thời điểm xuất hiện PG sẽ trễ hơn các điện áp chính khoảng 0.2-0.5 giây, nhằm chờ cho các điện áp ra đã ổn định. PG đưa vào main và kích thích tất cả các mạch trên main bắt đầu hoạt động ở cùng 1 thời điểm (đồng bộ thời điểm gốc)

Share this post


Link to post
Share on other sites

Dạ em nhin sơ đồ thấy nhiều ký hiệu ko hiểu, điện tử căn bản cũng còn kém lắm. Em muốn học như nhận biết các linh kiện, đọc sơ đồ thì các anh có tài liệu không ạ, xin hướng dẫn em. Thks :mellow::mellow::mellow:

Share this post


Link to post
Share on other sites
Dạ em nhin sơ đồ thấy nhiều ký hiệu ko hiểu, điện tử căn bản cũng còn kém lắm. Em muốn học như nhận biết các linh kiện, đọc sơ đồ thì các anh có tài liệu không ạ, xin hướng dẫn em. Thks :mellow::mellow::mellow:

Linh kiện điện tử có nhiều loại :

 

1. Nhóm linh kiện rời gồm có :

1.1. Linh kiện thụ động

- Điện trở : dùng hạn chế dòng điện, điện áp, ký hiệu R, đơn vị tính omh (Ω).

- Tụ điện : nạp/phóng điện tích, ký hiệu C, đơn vị tính Fara, thường dùng µF, nF, pF.

- Điện cảm : tạo hiệu ứng cảm ứng điện-từ, dùng làm cuộn cản, biến áp ..., ký hiệu L, đơn vị tính Henri (H), thừong dùng mH.

- Diode bán dấn : nắn, ổn áp, phát quang, thu quang, cảm ứng nhiệt_từ ... ký hiệu Z, D.

 

1.2. Linh kiện tích cực :

- BJT (Bipolar Junction Transistor : Transistor lưỡng hạt) : 3 chân B (Base - đ/khiển), E (Emiter - khởi phát), C (Colletor - thu nhận)

- FET (Field Efect Transistor : Transistor hiệu ứng trường) : 3 chân G (Gate - đ/khiển), S (Sourrce - nguồn, khởi phát), D (Drain - máng, thu nhận)

- MOSFET (Metal Oxide Semiconductor FET : .. hiệu ứng trường cực cửa cách điện) : 3 chân G (Gate - đ/khiển), S (Sourrce - nguồn, khởi phát), D (Drain - máng, thu nhận)

Transistor dùng khuyếch đại, đảo pha, dao động, khóa ... rất nhiều ứng dụng.

- Triac, Diac, UJT, Thyristor ...

Thông dụng : Transistor thừong ký hiệu trên sơ đồ là Q, thỉnh thoảng cũng ký hiệu T (các thiết bị điện tử Đông Âu, Liên Xô cũ)

 

2. Nhóm linh kiện tích hợp (IC : Intergrated Circuit)

2.1. Nhóm Analog :

- IC khuyếch đại công suất âm tần (trong radio, dàn âm thanh ...)

- IC k/đ tiền k/đại âm tần (trong radio, dàn âm thanh ...)

- IC trung tần AM/FM

- IC k/đ và điều khiển đọng lực (MDA - Motor Driver Amplifier)

 

2.2. NHóm digital :

- IC cổng logic, OR_AND_NOT_XOR_XNOR_MUX_DMUX ... ví dụ họ 74, 74LS, 40..

- IC thuật toán, ví dụ mã hóa_giải mã (Code/Decode)

 

2.3. Nhóm Logic :

- CPU, MCU,

- Mạch tích hợp PLC, PDA, PAD ...

 

 

Khiu.jpg

Share this post


Link to post
Share on other sites

Tôi muốn sử dụng một nguồn ATX cũ để làm bộ nạp ắc quy 12V.

Điện áp ra phải cỡ từ 14V đến 15V thì mới nạp được.

Tôi đã thử điều chỉnh điện áp chân số 1, 2, 15, 16 của IC TL494 nhưng điện áp ra vẫn không thay đổi.

Bác nào đã làm rồi, hoặc biết cách thì chỉ dẫn hoặc gợi ý cho tôi với.

Xin cảm ơn!

 

Share this post


Link to post
Share on other sites
Tôi muốn sử dụng một nguồn ATX cũ để làm bộ nạp ắc quy 12V.

Điện áp ra phải cỡ từ 14V đến 15V thì mới nạp được.

Tôi đã thử điều chỉnh điện áp chân số 1, 2, 15, 16 của IC TL494 nhưng điện áp ra vẫn không thay đổi.

Bác nào đã làm rồi, hoặc biết cách thì chỉ dẫn hoặc gợi ý cho tôi với.

Xin cảm ơn!

 

 

Chỉnh điện áp chân 14 (Vref) để thay đổi điện áp ra.

Nếu chỉnh tăng, nhớ thay tụ lọc đầu ra, tránh quá áp trên tụ lọc.

Share this post


Link to post
Share on other sites
Chỉnh điện áp chân 14 (Vref) để thay đổi điện áp ra.

Nếu chỉnh tăng, nhớ thay tụ lọc đầu ra, tránh quá áp trên tụ lọc.

Không chỉnh được điên áp chân 14, thử điều chỉnh lại chân 1 thì điện áp ra có thay đổi nhưng khi có tải thì bị sụt áp nhiều.

Share this post


Link to post
Share on other sites
Không chỉnh được điên áp chân 14, thử điều chỉnh lại chân 1 thì điện áp ra có thay đổi nhưng khi có tải thì bị sụt áp nhiều.

 

 

Kiểm tra lại đường hồi tiếp từ -12V về.

Share this post


Link to post
Share on other sites

Em chưa biết gì về điện tử, mới biết ít phần mềm nhưng thấy forum của Anh Vinh hay quá. Em vào sưa sưu tầm ít về xem, rồi đi học. Thank anh Vinh và anh Nghĩa.

Hay quá đi mất không học thì phí 1 đời. :D

Share this post


Link to post
Share on other sites

Các pro ơi! xin các pro chỉ giáo giùm mình cái nguồn nay với - mới tập tành sửa nên cũng không rành về nguồn ATX

Các pro có hình ảnh thực tế bộ nguồn ATX mà đã khoanh vùng chi tiết các khối gửi giúp mình với nhá.

 

Với lại minh có cái nguồn này :

- Dây màu tím có 5V, có 12V cấp cho IC TL494,

- IC TL494, IC 339, Opto, 2transito driver(nhí) không bị hư (đã thay thư IC khác)

- Các tụ lọc đầu ra không hư (đã thay thư)

Nhưng không bít sao khi kích nguồn thì quạt nguồn chạy vài dòng ròi tắc

mong các pro giúp mình với

 

(vả lại làm sao để viết được bài mới mà không phải wa trả lời như bài này)

Share this post


Link to post
Share on other sites

Mình là thành viên mới toanh và là một voọc sỹ không chuyên. Tuy nhiên, khi sửa con nguồn ATX loại Microlab loại HY 500 P4 (500W Đài Loan) có một linh kiện mình khôngb hiểu, muốn nhờ Diễn đàn giúp đỡ:

    - Linh kiện loại cuộn cản, lõi chữ E như BA 1 pha;

    - Có dây quấn nhưng không đưa đầu ra nào ra ngoài;

    - Lắp bên vỏ máy và không nối với bất cứ linh kiện nào trong mainboad

    - Khi bỏ nó thì các mức điện áp ra bình thường và bộ nguồn làm việc bình thường.

Không biết nó ảnh hưởng thế nào đến chất lượng bộ nguồn, mong được mọi người giải thích giúp.

Xin cám ơn nhiều.

Share this post


Link to post
Share on other sites

Create an account or sign in to comment

You need to be a member in order to leave a comment

Create an account

Sign up for a new account in our community. It's easy!

Register a new account

Sign in

Already have an account? Sign in here.

Sign In Now