Sign in to follow this  
htnghiahd

Nguyên lý nguồn ATX - Mạch cấp trước Hồi tiếp gián tiếp

Recommended Posts

Nguyên lý nguồn ATX

 

Mạch cấp trước Dạng 1: Hồi tiếp trực tiếp

 

Mạch cấp trước Dạng 2 : Hồi tiếp gián tiếp

STBblockingGT.jpg



Mạch được cấp nguồn 300Vdc từ mạch nắn/lọc sơ cấp.

Tác dụng linh kiện :

Rhv : Điện trở hạn chế, điện áp ra sau nó còn khoảng 270V.

R3, R5 : Định thiên (mồi) cho Q3.

Q3 : Công suất standby, ở đây dùng Mosfet 2N60.

R4 : Tạo hồi tiếp âm điện áp, sử dụng sụt áp trên R4 như một sensor để kiểm tra dòng qua Q3, thông qua đó sẽ điều chỉnh để Q3 hoạt động ổn định.

ZD1 : Ổn định điện áp chân G, nhằm bảo vệ không để Q3 mở lớn, tránh cho Q3 bị đánh thủng.

C34 : Tụ nhụt, bảo vệ Q3 không bị đánh thủng khi chịu điện áp âm cực lớn của thời kỳ quét ngược.

R9 : Điện trở phân áp, tạo sự ổn định (tương đối) cho chân G Q3 và C Q4.

L1 : Tải Q3. L2 : Cuộn hồi tiếp.

Q4 : Mắc phân áp cho chân G Q3, đóng vai trò đảo pha điện áp hồi tiếp.

D5 : Nắn hồi tiếp theo kiểu mạch nắn song song nhằm tạo điện áp (+) ở điểm A.

C8 : Lọc điện áp hồi tiếp.

U1 : Mạch so quang, hồi tiếp âm ổn định điện áp STB.

R17 : Điện trở nâng cao mức thấp, với mục đích ngắt điện áp hồi tiếp tới chân B Q4 khi điện áp này giảm xuống còn ~ 2V.

C4, R6, D3 : Khử điện áp ngược, chống ngắt dao động.

Nguyên lý :

Điện áp 300V từ mạch nắn/lọc sơ cấp qua Rhv còn ~270V cấp cho mạch. Điện áp này chia làm 2 đường :

Đường 1 : Vào điểm PN6, ra PN4 tới chân D Q3.

Đường 2 : Qua R3, R5 kết hợp phân áp R9 định thiên cho Q3, đồng thời cấp cho Q4 (chân C). Các bạn hãy để ý Q4 mắc phân áp cho G Q3 nên nếu Q4 bão hòa thì điện áp tại G Q3 ~ 0, Q3 khóa.

Nhờ định thiên (mồi) bởi R3, R5 nên Q3 mở. Dòng điện đi từ 270V qua L1, qua DS Q3 xuống mass, kín mạch. Vì dòng này đi qua L1, theo đặc tính của cuộn cảm (luôn sinh ra dòng chống lại dòng qua nó theo hiện tượng cảm ứng điện từ) nên dòng qua L1 không đạt mức bão hòa ngay mà tăng lên từ từ. Vì vậy từ trường sinh ra trên lõi biến áp STB cun tăng từ từ (từ trường động).

Theo định luật cảm ứng điện từ Lenz, từ trường tăng từ từ trên lõi biến áp STB sẽ làm phát sinh trên tất cả các cuộn dây của biến áp 1 suất điện động cảm ứng.

Điện áp cảm ứng trên L2 được nắn bởi D5 và lọc bằng C8 lấy ra điện áp 1 chiều cực tính âm (+) ở điểm A, được ổn định (tương đối) bằng R16, độ ổn định phụ thuộc vào tích số T = R16xC8 (thời hằng – hằng số thời gian tích thoát của mạch RC)

Điện áp tại điểm A lại qua CE U1 (so quang) tới chân B của Q4. Vì là điện áp dương nên nó làm cho Q4 bão hòa. Khi Q4 bão hòa thì điện áp tại chân C Q4 ~ 0, mà chân C Q4 lại nối vào chân G Q3 nên UgQ3 ~ 0 làm cho Q3 khóa.

Khi dòng qua Q3 khóa, dòng qua L1 mất đi, từ trường trên L1 cũng mất đi làm cho từ trường trên lõi biến áp = 0 dẫn đến điện áp cảm ứng trên các cuộn day biến áp STB = 0. Dĩ nhiên điện áp cảm ứng trên cuộn L2 mất.

Vì điện áp trên L2 mất nên không đưa ra áp (+) tại điểm A nữa. Tuy vậy vì có C8 đã nạp (lúc trước) nên giờ nó xả làm cho điện áp tại điểm A ko mất ngay, việc C8 xả sẽ duy trì mức (+) ở chân B Q4 thêm 1 thời gian nữa và Q4 tieps tục bão hòa, Q3 tiếp tục khóa. Tới khi điện áp (+) do C8 xả ko đủ lớn (≤2V) thì R17 sẽ ngắt điện áp hồi tiếp, chân B Q4 sẽ giảm về O, Q4 khóa. Khi Q4 khóa thì điện áp định thiên do R3, R5 được phục hồi và Q3 lại mở. Một chu trình mở/khóa lại bắt đầu.

Tần số dao động của mạch :

Được quyết định bởi L2/C8/R16. Đây là cộng hưởng nối tiếp nên khi xảy ra cộng hưởng thì điện áp trên L2 là max, khi đó dòng điện áp tại điểm A là max đủ cho R17 dẫn, Q4 bão hòa. Nếu mất cộng hưởng thì điên áp trên L2 min, điện áp điểm A min không đủ thắng lại sụt áp trên R17 làm Q4 khóa, Q3 mở (cố định) và dòng qua L1 sẽ là cố định ko tạo ra được từ trường động làm điện áp cảm ứng trên tất cả các cuộn của biến áp STB mất đi. Nói cách khác thì tần số dao động của mạch chính bằng 1/2∏xsqrt(L2xC8R16).

Thực tế, khi Q3 khóa, dòng qua L1 ko mất ngay do từ trường trên lõi biến áp vẫn còn (nhỏ) làm xuất hiện điện áp cảm ứng trên L1 với chiều (-) ở D Q3 ,điện áp này tồn tại trong thời gian cực ngắn (giống như quét ngược ở công suất dòng tivi, CRT) nên có giá trị rất lớn (~ 800V với nguồn đời mới) làm phát sinh 2 hậu quả :

Tác dụng của C4, R6, D3 giống như mạch hồi tiếp trực tiếp.

Điện áp cảm ứng trên L3 được sinh ra nhờ từ trường biến đổi do Q2 liên tục bão hòa/khóa. Điện áp này được nắn/lọc lấy ra điện áp standby.

Đường 1 : Nắn/lọc bởi D9/C15 ra 12V nuôi dao động, khuyếch đại kích thích.

Đường 2 : Nắn/lọc bởi D7/C13/C18 5V cho dây tím, hạ áp qua trở cho PS-ON, nuôi mạch thuật toán tạo PG.

Ổn định điện áp : Sử dụng OPTO U1.

Nếu điện áp ra tăng (vì tần số dao động thay đổi) thì nguồn ra 5V tăng lên. Khi đó nguồn cấp cho cực điều khiển của U1 (TL431) từ 5V qua R27 tăng lên làm cho 431 mở lớn.

Để ý thấy 431 mắc nối tiếp với diode phát của OPTO, vì 431 mở lớn nên dòng qua diode (từ 5V STB qua R30, qua diode, qua 431 xuống mass) tăng lên, cường độ sáng của diode tăng tác động tới CE U1 làm điện trở Rce U1 giảm, điện trở này lại mắc nối tiếp từ điểm A về R17 nên làm cho điện áp hồi tiếp về B Q4 (qua R17) tăng lên, kết quả là Q4 bão hòa/Q3 khóa sớm hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ giảm xuống làm điện áp ra giảm.

Nếu điện áp ra giảm (vì tần số dao động thay đổi) thì nguồn ra 5V giảm. Khi đó nguồn cấp cho cực điều khiển của U1 (TL431) từ 5V qua R27 giảm lên làm cho 431 mở nhỏ.

Để ý thấy 431 mắc nối tiếp với diode phát của OPTO, vì 431 mở lớn nên dòng qua diode (từ 5V STB qua R30, qua diode, qua 431 xuống mass) giảm xuống, cường độ sáng của diode giảm tác động tới CE U1 làm điện trở Rce U1 tăng, điện trở này lại mắc nối tiếp từ điểm A về R17 nên làm cho điện áp hồi tiếp về B Q4 (qua R17) giảm xuống, kết quả là Q4 bão hòa/Q3 khóa muộn hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ tăng lên làm điện áp ra tăng.

Ổn định điện áp : Sử dụng điện trở hồi tiếp âm điện áp R4.

Nếu Q3 mở lớn (làm áp ra cao) thì dòng qua R4 tăng. Sụt áp trên R4 (tính bằng UR4 = IQ3 x R4) tăng lên. Để ý sẽ thấy sụt áp này đưa về chân B Q4 qua R8 làm Ub Q4 tăng, Q4 sẽ bão hòa, Q3 khóa sớm hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ giảm xuống làm điện áp ra giảm.

Nếu Q3 mở nhỏ (làm áp ra thấp) thì dòng qua R4 giảm. Sụt áp trên R4 (tính bằng UR4 = IQ3 x R4) giảm xuống. Để ý sẽ thấy sụt áp này đưa về chân B Q4 qua R8 làm Ub Q4 giảm, Q4 sẽ bão hòa, Q3 khóa muộn hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ tăng lên làm điện áp ra tăng.

 

Share this post


Link to post
Share on other sites

Còn thiếu nhiệm vụ của c9 và c10 bác Nghia ơi giải thích nốt đi

 

Làm ơn phân tích giúp em thêm mạch này nữa nhé

stanby-2transistor-opto.gif

R504, d502,c502 lấy hồi tiếp kiểu gì

Zd1 làm nhiệm vụ gì nguyên lý thế nào

Share this post


Link to post
Share on other sites

Chú Nghĩa hướng dẫn giúp Anh với. làm thế nào để chuyển đổi nguồn ATX của máy tính để sạc Acquy 12v . Tôi là Du ở Cao An ,Cẩm Giàng . ĐT 0987510612 . Email .duhao9877@yahoo.com

Share this post


Link to post
Share on other sites
Chú Nghĩa hướng dẫn giúp Anh với. làm thế nào để chuyển đổi nguồn ATX của máy tính để sạc Acquy 12v . Tôi là Du ở Cao An ,Cẩm Giàng . ĐT 0987510612 . Email .duhao9877@yahoo.com

 

1. Nếu sạc và ngồi canh để khi ắc quy đầy (nóng vỏ, sôi lăn tăn) thì cứ dây vàng (+), dây đen (-) đấu vào ắc quy là Ok. Nhớ cắm dây PSON (dây green vào dây đen) để bật nguồn

Đ/k: Số ampe giờ (của ắc quy) / số V (của ắc quy) < dòng đáp ứng của đường 12V (ghi trên vỏ nguồn).

2. Nếu muốn sạc thực sự an toàn, khi đầy tự ngắt thì phải lắp mạch đk sạc và nối vào đường 12V nguồn ATX. Nếu bác biết về điện tử thì nhắn tin, em sẽ gửi sơ đồ cho lắp.

Share this post


Link to post
Share on other sites
1. Nếu sạc và ngồi canh để khi ắc quy đầy (nóng vỏ, sôi lăn tăn) thì cứ dây vàng (+), dây đen (-) đấu vào ắc quy là Ok. Nhớ cắm dây PSON (dây green vào dây đen) để bật nguồn

Đ/k: Số ampe giờ (của ắc quy) / số V (của ắc quy) < dòng đáp ứng của đường 12V (ghi trên vỏ nguồn).

2. Nếu muốn sạc thực sự an toàn, khi đầy tự ngắt thì phải lắp mạch đk sạc và nối vào đường 12V nguồn ATX. Nếu bác biết về điện tử thì nhắn tin, em sẽ gửi sơ đồ cho lắp.

Mình cũng muốn xin cái sơ đồ sạc an toàn, đầy tự ngắt và tiên thể cho mình hỏi ; có cách nào sử dụng cả nguồn 5v chuyển thành 6,5v để sạc bình 6v được không . Bạn gửi cho mình theo địa chỉ : thanhbinh080869@yahoo.com .Cảm ơn bạn thật nhiều

Share this post


Link to post
Share on other sites

anh nghia nay,hinh nhu anh quyen mat 2 phan tu: do la R7 va C10 theo toi duoc biet thi mot mach dao dong khong the thieu duoc hai phan tu nay.neu thieu hai phan tu nay lieu bo dao dong co lam viec duoc khong? anh nghia co the giai thich ho toi ve nguyen ly lam viec cua cac loai mach( dao dong:mach dao dong (3 diem dien cam); mach dao dong( 3 diem dien dung);va mach dao dong (giao lien dien tu) duoc khong.vi toi cung da duoc hoc lau lam roi,cach nay khoang 25 nam nen cung muon on lai mot chut.

Share this post


Link to post
Share on other sites
hhp    0

Chào cả nhà!

Em là thành viên mới đã đọc nhiều bài của lpv, và anh Nghĩa, và các bạn khác. Rất cảm ơn vì em đã hiểu thêm rất nhiều từ đây.

 

Về mạch nguồn hồi tiếp gián tiếp này thì em thấy gặp rất nhiều. Và có nhiều trường hợp sửa chữa làm "lợn què thành chín cháy thơm luôn". Vấn đề là ở chỗ mạch hồi tiếp này. Nguồn chưa có 5VSB hoặc cao (17V) hoặc thấp (1V-2V) em cứ loay hoay chỗ hồi tiếp này kiểu j cũng "bùm"...

 

Và vấn đề em muốn thảo luận ở đây là giả sử đứt R30 (10 ohm) nối tiếp với diode của U1 thì sẽ thế nào. Và chập U2 TL431 thì sẽ thế nào. Em định thử trực tiếp trên mạch luôn nhưng mà cũng sợ nó nổ nên trao đổi trước về mạch nguyên lý xem thế nào với 2 trường hợp trên đã.

 

Thường mạch cấp trước khi sửa chữa rất hay gây ra cháy nổ em rất ngại, các anh chỉ cho em vài chiêu cơ bản đo đạc thăm dò trước...

 

Em cảm ơn mọi người!

Trân trọng!

Share this post


Link to post
Share on other sites
Cho mình hỏi nguồn 20pin gắn vào main 24pin được không? xin cảm ơn

Được nhưng ko bền do nguồn 20pin công suất yếu hơn. Nếu nguồn 20pin mà của máy bộ thì gắn cho main 24pin vô tư.

Share this post


Link to post
Share on other sites

nguồn 20 pin đa số đều chạy nổi main 24pin thậm chí các nguồn p3 vẫn chạy nổi nhưng gắn thêm dây 4 pin cho CPU, và phải làm lại 1 chút xíu, thời gian đầu mình cũng mua toàn nguồn noname về làm lại để xài, cỡ này chuyển qua xài nguồn cũ máy bộ hết rùi. mình thấy nguồn 20 pin có 2 loại, 1 loại biến áp Công suất rất nhỏ ghi số hình như EE28 hay 29 không nhớ rõ nói chung là có số 28 đến 30 thì công suất nó tối đa khoảng 200W trở lại, và 1 loại ghi số 35 thì khoảng trên 200W đến nhỏ hơn 250W.

nguồn biến áp loại nhỏ số 28 -30 chỉ nên xài dual core không nên xài cho core2 và chỉ VGA onboard

nguồn B áp ghi số 35 thì xài được dual core + 1 VGA 50W trở lại. hoặc xài core 2 thì VGA onboard.

chỉ gắn 1 ổ cứng, 1 CD, 1 thanh ram thôi.

tuy nhiên cả hai nguồn này đều phải làm lại 1 chút. cả 2 loại nguồn trên kiểm tra đường 12V nếu con diode xung nắn ngõ ra nhỏ thì phải thay, tối thiểu 10A cho B-áp loại 28-30 và 12A cho b-áp 35.

tụ lọc ngõ ra tối thiểu 2200uF cho 3.3V, 5V, 12V tốt nhất là mắc con 3300uF.

cặp tụ lọc sơ cấp thường là 330uF/200v để nguyên xài cũng được nhưng sẽ rất mau hư, tối thiểu nên thay bằng cặp 470uF/200v.

khi xài nguồn này nên kiếm mấy các quạt xịn thay vào, mua quạt cũ người ta tháo ra trong các máy bộ, vì nó chạy rất nóng vì nó hoạt động gần như từ 80-100% công suất của nó, nên quạt hư đòng nghĩa cháy nguồn.

Share this post


Link to post
Share on other sites

Để nâng công suất cho một nguồn cùi bắp và cho dân gà điện tử cần để ý tới những yếu tố sau:

1/ Diode nắn đầu vào, tụ lọc đầu vào (lựa diode cầu loại 10-20A)

2/ Transitor, Mostfet công suất nguồn chính (quan trọng nhất)

3/ Cục biến thế càng bự càng tốt(cũng quan trọng nhất)

4/ Diode xung nắn ngõ ra, tụ lọc ngõ ra (lựa mấy con diode ampe cao, to bằng ngón chân cái ấy)

Để nâng công suất cho một nguồn cùi bắp (dân cao cấp làm) là thay đổi tần số làm việc của IC dao động từ 20-30KHz lên 40-50KHz chẳng hạn.

Share this post


Link to post
Share on other sites
Để nâng công suất cho một nguồn cùi bắp và cho dân gà điện tử cần để ý tới những yếu tố sau:

1/ Diode nắn đầu vào, tụ lọc đầu vào (lựa diode cầu loại 10-20A)

2/ Transitor, Mostfet công suất nguồn chính (quan trọng nhất)

3/ Cục biến thế càng bự càng tốt(cũng quan trọng nhất)

4/ Diode xung nắn ngõ ra, tụ lọc ngõ ra (lựa mấy con diode ampe cao, to bằng ngón chân cái ấy)

Để nâng công suất cho một nguồn cùi bắp (dân cao cấp làm) là thay đổi tần số làm việc của IC dao động từ 20-30KHz lên 40-50KHz chẳng hạn.

thanks!!! thay lại hết thì ngon hơn nhưng theo mình nghĩ cũng nên tính tới giá thay, vì thay nhiều quá đâm ra bằng giá cái nguồn máy bộ hoặc rẻ hơn chút đỉnh, khi đó mua nguồn máy bộ ngon hơn, công suất cũng cao hơn.

Share this post


Link to post
Share on other sites
Dạng 2 : Hồi tiếp gián tiếp

 

STBblockingGT.jpg

 

 

 

Mạch được cấp nguồn 300Vdc từ mạch nắn/lọc sơ cấp.

 

Tác dụng linh kiện :

 

Rhv : Điện trở hạn chế, điện áp ra sau nó còn khoảng 270V.

 

R3, R5 : Định thiên (mồi) cho Q3.

 

Q3 : Công suất standby, ở đây dùng Mosfet 2N60.

 

R4 : Tạo hồi tiếp âm điện áp, sử dụng sụt áp trên R4 như một sensor để kiểm tra dòng qua Q3, thông qua đó sẽ điều chỉnh để Q3 hoạt động ổn định.

 

ZD1 : Ổn định điện áp chân G, nhằm bảo vệ không để Q3 mở lớn, tránh cho Q3 bị đánh thủng.

 

C34 : Tụ nhụt, bảo vệ Q3 không bị đánh thủng khi chịu điện áp âm cực lớn của thời kỳ quét ngược.

 

R9 : Điện trở phân áp, tạo sự ổn định (tương đối) cho chân G Q3 và C Q4.

 

L1 : Tải Q3. L2 : Cuộn hồi tiếp.

 

Q4 : Mắc phân áp cho chân G Q3, đóng vai trò đảo pha điện áp hồi tiếp.

 

D5 : Nắn hồi tiếp theo kiểu mạch nắn song song nhằm tạo điện áp (+) ở điểm A.

 

C8 : Lọc điện áp hồi tiếp.

 

U1 : Mạch so quang, hồi tiếp âm ổn định điện áp STB.

 

R17 : Điện trở nâng cao mức thấp, với mục đích ngắt điện áp hồi tiếp tới chân B Q4 khi điện áp này giảm xuống còn ~ 2V.

 

C4, R6, D3 : Khử điện áp ngược, chống ngắt dao động.

 

Nguyên lý :

 

Điện áp 300V từ mạch nắn/lọc sơ cấp qua Rhv còn ~270V cấp cho mạch. Điện áp này chia làm 2 đường :

 

Đường 1 : Vào điểm PN6, ra PN4 tới chân D Q3.

 

Đường 2 : Qua R3, R5 kết hợp phân áp R9 định thiên cho Q3, đồng thời cấp cho Q4 (chân C). Các bạn hãy để ý Q4 mắc phân áp cho G Q3 nên nếu Q4 bão hòa thì điện áp tại G Q3 ~ 0, Q3 khóa.

 

Nhờ định thiên (mồi) bởi R3, R5 nên Q3 mở. Dòng điện đi từ 270V qua L1, qua DS Q3 xuống mass, kín mạch. Vì dòng này đi qua L1, theo đặc tính của cuộn cảm (luôn sinh ra dòng chống lại dòng qua nó theo hiện tượng cảm ứng điện từ) nên dòng qua L1 không đạt mức bão hòa ngay mà tăng lên từ từ. Vì vậy từ trường sinh ra trên lõi biến áp STB cun tăng từ từ (từ trường động).

 

Theo định luật cảm ứng điện từ Lenz, từ trường tăng từ từ trên lõi biến áp STB sẽ làm phát sinh trên tất cả các cuộn dây của biến áp 1 suất điện động cảm ứng.

 

Điện áp cảm ứng trên L2 được nắn bởi D5 và lọc bằng C8 lấy ra điện áp 1 chiều cực tính âm (+) ở điểm A, được ổn định (tương đối) bằng R16, độ ổn định phụ thuộc vào tích số T = R16xC8 (thời hằng – hằng số thời gian tích thoát của mạch RC)

 

Điện áp tại điểm A lại qua CE U1 (so quang) tới chân B của Q4. Vì là điện áp dương nên nó làm cho Q4 bão hòa. Khi Q4 bão hòa thì điện áp tại chân C Q4 ~ 0, mà chân C Q4 lại nối vào chân G Q3 nên UgQ3 ~ 0 làm cho Q3 khóa.

 

Khi dòng qua Q3 khóa, dòng qua L1 mất đi, từ trường trên L1 cũng mất đi làm cho từ trường trên lõi biến áp = 0 dẫn đến điện áp cảm ứng trên các cuộn day biến áp STB = 0. Dĩ nhiên điện áp cảm ứng trên cuộn L2 mất.

 

Vì điện áp trên L2 mất nên không đưa ra áp (+) tại điểm A nữa. Tuy vậy vì có C8 đã nạp (lúc trước) nên giờ nó xả làm cho điện áp tại điểm A ko mất ngay, việc C8 xả sẽ duy trì mức (+) ở chân B Q4 thêm 1 thời gian nữa và Q4 tieps tục bão hòa, Q3 tiếp tục khóa. Tới khi điện áp (+) do C8 xả ko đủ lớn (≤2V) thì R17 sẽ ngắt điện áp hồi tiếp, chân B Q4 sẽ giảm về O, Q4 khóa. Khi Q4 khóa thì điện áp định thiên do R3, R5 được phục hồi và Q3 lại mở. Một chu trình mở/khóa lại bắt đầu.

 

Tần số dao động của mạch :

 

Được quyết định bởi L2/C8/R16. Đây là cộng hưởng nối tiếp nên khi xảy ra cộng hưởng thì điện áp trên L2 là max, khi đó dòng điện áp tại điểm A là max đủ cho R17 dẫn, Q4 bão hòa. Nếu mất cộng hưởng thì điên áp trên L2 min, điện áp điểm A min không đủ thắng lại sụt áp trên R17 làm Q4 khóa, Q3 mở (cố định) và dòng qua L1 sẽ là cố định ko tạo ra được từ trường động làm điện áp cảm ứng trên tất cả các cuộn của biến áp STB mất đi. Nói cách khác thì tần số dao động của mạch chính bằng 1/2∏xsqrt(L2xC8R16).

 

Thực tế, khi Q3 khóa, dòng qua L1 ko mất ngay do từ trường trên lõi biến áp vẫn còn (nhỏ) làm xuất hiện điện áp cảm ứng trên L1 với chiều (-) ở D Q3 ,điện áp này tồn tại trong thời gian cực ngắn (giống như quét ngược ở công suất dòng tivi, CRT) nên có giá trị rất lớn (~ 800V với nguồn đời mới) làm phát sinh 2 hậu quả :

 

Tác dụng của C4, R6, D3 giống như mạch hồi tiếp trực tiếp.

 

Điện áp cảm ứng trên L3 được sinh ra nhờ từ trường biến đổi do Q2 liên tục bão hòa/khóa. Điện áp này được nắn/lọc lấy ra điện áp standby.

 

Đường 1 : Nắn/lọc bởi D9/C15 ra 12V nuôi dao động, khuyếch đại kích thích.

 

Đường 2 : Nắn/lọc bởi D7/C13/C18 5V cho dây tím, hạ áp qua trở cho PS-ON, nuôi mạch thuật toán tạo PG.

 

Ổn định điện áp : Sử dụng OPTO U1.

 

Nếu điện áp ra tăng (vì tần số dao động thay đổi) thì nguồn ra 5V tăng lên. Khi đó nguồn cấp cho cực điều khiển của U1 (TL431) từ 5V qua R27 tăng lên làm cho 431 mở lớn.

 

Để ý thấy 431 mắc nối tiếp với diode phát của OPTO, vì 431 mở lớn nên dòng qua diode (từ 5V STB qua R30, qua diode, qua 431 xuống mass) tăng lên, cường độ sáng của diode tăng tác động tới CE U1 làm điện trở Rce U1 giảm, điện trở này lại mắc nối tiếp từ điểm A về R17 nên làm cho điện áp hồi tiếp về B Q4 (qua R17) tăng lên, kết quả là Q4 bão hòa/Q3 khóa sớm hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ giảm xuống làm điện áp ra giảm.

 

Nếu điện áp ra giảm (vì tần số dao động thay đổi) thì nguồn ra 5V giảm. Khi đó nguồn cấp cho cực điều khiển của U1 (TL431) từ 5V qua R27 giảm lên làm cho 431 mở nhỏ.

 

Để ý thấy 431 mắc nối tiếp với diode phát của OPTO, vì 431 mở lớn nên dòng qua diode (từ 5V STB qua R30, qua diode, qua 431 xuống mass) giảm xuống, cường độ sáng của diode giảm tác động tới CE U1 làm điện trở Rce U1 tăng, điện trở này lại mắc nối tiếp từ điểm A về R17 nên làm cho điện áp hồi tiếp về B Q4 (qua R17) giảm xuống, kết quả là Q4 bão hòa/Q3 khóa muộn hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ tăng lên làm điện áp ra tăng.

 

Ổn định điện áp : Sử dụng điện trở hồi tiếp âm điện áp R4.

 

Nếu Q3 mở lớn (làm áp ra cao) thì dòng qua R4 tăng. Sụt áp trên R4 (tính bằng UR4 = IQ3 x R4) tăng lên. Để ý sẽ thấy sụt áp này đưa về chân B Q4 qua R8 làm Ub Q4 tăng, Q4 sẽ bão hòa, Q3 khóa sớm hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ giảm xuống làm điện áp ra giảm.

 

Nếu Q3 mở nhỏ (làm áp ra thấp) thì dòng qua R4 giảm. Sụt áp trên R4 (tính bằng UR4 = IQ3 x R4) giảm xuống. Để ý sẽ thấy sụt áp này đưa về chân B Q4 qua R8 làm Ub Q4 giảm, Q4 sẽ bão hòa, Q3 khóa muộn hơn thường lệ. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ tăng lên làm điện áp ra tăng.

 

Ban giup mình giải thích vai trò của R7 và C10 trong mạch, còn cuộn hồi tiếp L2 nó xuất phát từ điểm nào có phải đia từ Pin 3 về Phin 2 phải không để qua opto vể điểm A phải không mong Anh giúp nhé

Share this post


Link to post
Share on other sites
Ban giup mình giải thích vai trò của R7 và C10 trong mạch, còn cuộn hồi tiếp L2 nó xuất phát từ điểm nào có phải đia từ Pin 3 về Phin 2 phải không để qua opto vể điểm A phải không mong Anh giúp nhé

Các anh cho em hỏi nguyên nhân tại sao Vcc cho IC dao động của nguồn ATX lớn hơn 12v ( thực tế là 14.8v). Cách xử lý như thế nào

Share this post


Link to post
Share on other sites

Tụ C10 và R7 có vai trò trong dao động của đèn Q3. Khi có điện áp biến thiên ở cuộn sơ cấp(Pin 4, Pin 6)àcuộn (pin 2, pin 3) có điện áp cảm ứng nạp điện (+) vào tụ C10. C10 và R7 hạn chế áp vào cực G của Q3, cấp cho cực G thêm điện áp à Q3 dẫn mạnh àđến trạng thái bão hòaàCuộn sơ cấp ko biến thiên nữaàcuộn (pin 2, pin 3) ko có điện áp cảm ứng. Lúc này tụ C10 có đầu (-) nối với cực G của Q3 nên sẽ làm giảm điện áp của cực G xuốngà Q3 tắt. Sau đó điện trở mồi lại làm việc...quá trình tiếp diễn...

E ko hiểu lắm về C4, R6, D3. Cám ơn bác Nghĩa đã giải thích giúp^^.

Share this post


Link to post
Share on other sites

Chào các bác, em đang tập sửa nguồn atx và gặp mạch dạng này, nguồn model: CMS-350-K8ATX12V, theo như sơ đồ mạch thì mạch của em con Q3 là T3866 bị chập và con Q4 bị nổ banh xác chỉ thấy mỗi số 5 sau cùng em nghi là con C1815. Em tìm datasheet còn Q3 T3866 không thấy.

Thắc mắc của em như thế này các bác giải đáp dùm:

- Tại sao con Q3 T3866 lại bị chập, và tại sao con Q4 nổ banh xác ghê vậy. có thể câu hỏi hơi ngớ ngẩn mong các bác thông cảm nhé ^^! em đang tập tành nên chưa có kinh nghiệm cho lắm. Cảm ơn các bác.

Share this post


Link to post
Share on other sites

Create an account or sign in to comment

You need to be a member in order to leave a comment

Create an account

Sign up for a new account in our community. It's easy!

Register a new account

Sign in

Already have an account? Sign in here.

Sign In Now
Sign in to follow this